Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Thuốc cá ấn độ
Tên Latin: Derris indica
Họ: Đậu Fabaceae
Bộ: Đậu Fabales 
Lớp (nhóm): Cây ngập mặn  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    DÂY BÁNH DẦY ẤN ĐỘ

THUỐC CÁ ẤN ĐỘ

Derris indica Bennet, 1971

Dalbergia arborea Willd., 1802

Dolichos arboreus Roxb. ex Wight & Arn., 1834

Galedupa arborea Roxb., 1814

Millettia novoguineensis Kaneh. & Hatus., 1942

Họ: Đậu Fabaceae

Bộ: Đậu Fabales

Đặc điểm nhận dạng:                                  

Cây gỗ rụng lá, cao 10 - 15m hay hơn, đường kính 50 - 60 cm, cành xoè rộng, vỏ thân nhẵn, màu xám xanh. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 2 - 5 đôi, mọc đối, lá tận cùng lớn hơn, hình trái xoan, nguyên, nhẵn bóng, hơi dai. Hoa màu trắng, tím hay hồng xếp thành chùm ở nách, dài 10 - 15 cm, có 2 lá bắc con nằm về phía giữa của cuống hoa. Quả đậu hoa gỗ, phẳng, ở đỉnh có một mũi nhọn ngắn và cong, không mở. Hạt đơn độc, dẹt, có vỏ mềm, có những đường lồi tạo thành mạng, màu đỏ sáng.

Sinh học, sinh thái:

Mọc ở các khu rừng ngập mặn hoặc bán ngập mặn và phổ biến nhiều ít ở vùng ven biển và sát bờ nước, cũng thường được trồng. Ra hoa tháng 5 - 7, quả tháng 7 - 8.

Phân bố:

Trong nước: Mọc hầu khắp ở các tỉnh miền Tây Việt Nam như Long An, An Giang, Vĩnh Long đến Cà Mau.

Nước ngoài: Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Đảo Caroline, Trung Quốc, Fiji, Hải Nam, Ấn Độ, Nhật Bản, Jawa, Đảo Sunda, Malaya, Marianas, Myanmar, Nansei-shoto, New Caledonia, Đảo Nicobar, Pakistan, Philippines, Queensland, Samoa, Sri Lanka, Sumatera, Đài Loan, Thái Lan, Vanuatu.

Công dụng:

Hạt được dùng ngoài trị các bệnh ngoài da. Dầu hạt có nhiều công dụng trong việc trị các bệnh về da: ghẻ ngứa, mụn nhọt và các bệnh khác. Ở Ấn Độ, Philippin, Trung Quốc người dân còn dùng làm thuốc trị thấp khớp. Dịch rễ dùng rửa những vết loét hoại thư. Có thể phối hợp với một lượng tương đương sữa dừa và nước chanh để trị bệnh lậu. Lá làm thành thuốc đắp vết loét nhiễm trùng do sâu bọ cắn. Vỏ tươi được dùng làm nước uống trị bệnh trĩ chảy máu, ở Philippin vỏ được dùng làm thuốc gây sẩy thai. Ở nhiều nước, người ta dùng hạt và cả rễ cây làm thuốc duốc cá, dầu hạt cũng được dùng trị tê thấp, chế xà phòng và nến.

 

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Trần Hợp - WebAdmin.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Thuốc cá ấn độ

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này