Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Mạo đài thorel
Tên Latin: Mitrephora thorelii
Họ: Na Annonaceae
Bộ: Na Annonales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ nhỏ  
       
 Hình: Internet  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    MẠO ĐÀI THOREL

MẠO ĐÀI THOREL

Mitrephora thorelii Pierre, 1880

Mitrephora tomentosa Hook.f. & Thomson, 1855

Kinginda thorelii (Pierre) Kuntze, 1891

Melodorum arboreum Lour., 1790

Mitrephora bousigoniana Pierre, 1881

Họ: Na Annonaceae

Bộ: Na Annonales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ, cao 8 - 12 (20) m. Cành non có lông tơ màu vàng sẫm. Lá hình trứng thuôn hoặc đôi khi gần hình bầu dục, cỡ (8) 12 - 17 (20) x (4) 5 - 7 (9) cm, mặt dưới có lông rậm, chóp lá thường thành mũi ngắn, gốc lá gần tròn; gân bên 10 - 16 đôi, xiên và tạo với gân chính một góc gần 30o, hơi cong hình cung; cuống lá dài 5 - 8 mm, có lông như ở cành non. Hoa họp 2 - 3 chiếc thành xim lưỡng phân, mọc đối diện với lá; cuống chung dài cỡ 5 mm; cuống hoa bên của xim dài 10 - 15 mm, ở gốc mang 1 lá bắc nhỏ và ở gần giữa có 1 lá bắc khác lớn hơn ôm lấy cuống hoa; hoa giữa gần như không cuống. Lá đài hình trứng rộng, cỡ 6 x 5 mm, thường có mũi nhọn. Cánh hoa ngoài (khi tươi màu vàng) hình mác thuôn, 2 - 3 x 1 cm; cánh hoa trong hình thoi, dài gần 1 cm, phiến rộng 6 - 7 mm, màu tím nhạt, dính nhau ở đỉnh tạo thành vòm, móng rất hẹp. Nhị nhiều, chỉ nhị khá rõ, mào trung đới hình đĩa. Lá noãn nhiều; bầu có lông, vòi rất ngắn, núm nhụy cụt, gần hình trứng. Noãn 8 - 10. Đế hoa hơi lồi, có lông dài. Phân quả 12 - 20, thuôn hoặc hình trứng, có lông ngắn và dày; cuống phân quả dài 2 - 3 cm; vỏ quả dày.

Sinh học, sinh thái:

Ra hoa tháng 3 - 5, có quả tháng 5 - 7. Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh hoặc rừng kín thường xanh, ở độ cao 500 - 600 m. Cây ưa địa hình sườn thoải, chân núi hay thung lũng. Tái sinh bằng hạt.

Phân bố:

Trong nước: Hòa Bình (Đà Bắc: núi Biều), Thừa Thiên - Huế (Phú Lộc, Hương Phú), Quảng Nam (Cù Lao Chàm), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đắk Lắk (Quảng Phú), Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hoà, Chứa Chan), Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), An Giang (Châu Đốc).

Nước ngoài: Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia.

Giá trị:

Cây cho gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng, làm thùng xe.

Tình trạng:

Loài có khu phân bố chia cắt. Do chặt phá rừng nên ở các điểm phân bố như: Tây Ninh; Biên Hòa, Chứa Chan (Đồng Nai) và Châu Đốc (An Giang) đến nay không còn tìm thấy loài này; điểm ở Kon Hà Nừng (Gia Lai) rừng cũng đã bị tàn phá nghiêm trọng.

Phân hạng: VU A1a,c,d.

Biện pháp bảo vệ:

Tuyệt đối không chặt đốn những cây trưởng thành còn sót lại ở Vườn quốc gia Côn Đảo (Hòn Bảy Cạnh).

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2007 - phần thực vật - trang 55.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Mạo đài thorel

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này