Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Chiêu liêu nghệ
Tên Latin: Terminalia nigrovenulosa
Họ: Bàng Combretaceae
Bộ: Sim Myrtales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ lớn  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    CHIÊU LIÊU NGHỆ

CHIÊU LIÊU NGHỆ

Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness, 1916

Terminalia triptera Stapf, 1895

Terminalia hainanensis Exell, 1934

Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Gagnep., 1914

Terminalia tripteroides Craib, 1912

Họ: Bàng Combretaceae

Bộ: Sim Myrtales

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ to, lá rụng, cao đến hơn 20 - 25 m, đường kính thân 0,8 - 1 m. Vỏ từ trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 - 3 5 cm, màu vàng nghệ. Cành gần gốc của cây nhỏ có thể biến thành gai. Lá nguyên, có phiến hình trứng, bầu dục hay gần hình tròn, dài 4 - 11 cm, rộng 2,5 - 6 cm, có 2 tuyến ở gần gốc, có 5 - 7 đôi gân bậc hai; cuống lá dài 1 - 2 cm. Cụm hoa chùy ở đầu cành hay nách lá, phủ lông mềm ngắn màu gỉ sắt. Hoa trắng, nhỏ, lưỡng tính, mẫu 4. Lá đài 4, hình tam giác, dài 1 mm, mặt trong có lông. Cánh hoa không có. Nhị 8, thò ra ngoài đài. Bầu dưới, hình thoi, dài 1 - 2 mm, có 2 noãn, quả hạch hình bầu dục hay hình trứng ngược, có 3 cánh (rất ít khi 4 cánh), cánh mỏng, dài 2,5 cm, rộng 1,7 - 1,9 cm, hạt 1, dài 4 - 7 mm.

Sinh học, sinh thái:

Mọc rải rác, ít khi thành quần thụ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay nửa rụng lá mưa mùa ẩm, trên đất có tầng đáy và ẩm, ở độ cao 400 - 700m. Cây mạ, cây con sinh trưởng kém dưới bóng che. Tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh. Cây mọc riêng lẻ, ra hoa lúc 6 - 8 tuổi, cây trong rừng ra hoa chậm hơn 2 - 3 năm. Mùa quả chín từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau. Tái sinh bằng hạt và tái sinh chồi gốc.

Phân bố:

Trong nước: Gia Lai (Chư Prông: Làng Goòng), Đắc Lắc (Easup, Buôn Gia Vằm), Khánh Hòa, Sông Bé (Thủ Dầu Một), Bà Rịa - Vũng Tàu (Châu Thành: Bà Rịa), Kiên Giang (Hà Tiên).

Nước ngoài: Trung Quốc (đảo Hải Nam, Quảng Tây, Phúc Kiến, Triết Giang, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia (bán đảo Malacca).

Giá trị:

Gỗ có thớ xoắn, kết cấu gỗ rất mịn, cứng, khi khô không bị nẻ, khó mục. Gỗ tốt, dùng đề xây dựng và đóng đồ dùng gia đình và nhất là để đóng thuyền vì chịu ngâm nước biển và ít bị Hà phá hoại. Vỏ thân giàu tanin.

Mức độ đe doạ: Biết không chính xác (theo sách đỏ Việt Nam năm 1996).

Tình trạng:

Bị khai thác vỏ để làm nguyên liệu chế biến tanin.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Tổ chức bảo vệ nguyên vẹn trong tự nhiên ở một số khu rừng cấm. Thử trồng làm cây đường phố. Điều tra thêm tình trạng phân bố của loài này.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2000 - phần thực vật - trang 277.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Chiêu liêu nghệ

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này