Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Chim trích
Tên Latin: Fagerlindia depauperata
Họ: Cà phê Rubiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ nhỏ  
       
 Hình: Sách đỏ Việt Nam  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    CHIM TRÍCH

 CHIM TRÍCH

Fagerlindia depauperata (Drake) Tirveng. 1983

Benkara depauperata (Drake) Ridsdale, 2008

Randia depauperata Drake, 1895

Canthium spinosissima Merr., 1943

Họ: Cà phê Rubiaceae

Bộ: Long đởm Gentianales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây bụi nhỏ, cao 1,5 - 2 m, phân cành nhiều; cành non phủ lông, cành già mầu nâu và nhẵn, gốc cuống lá có gai nhọn dài 1 - 1,5 cm. Lá hình bầu dục thuôn, dài 3 - 6 cm, rộng 2 - 2,5 cm, đáy tròn, đỉnh nhọn; mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ; cuống lá dài 2 - 3 mm, phủ lông; gân bên 3 - 4 đôi; lá kèm dài 2 - 3 mm, đỉnh nhọn, dễ rụng. Hoa 1 - 2 ở nách lá, cuống dài 0,6 - 1 cm, phủ lông. Đài 5, ống phía dưới dài 3 mm, phiến ở trên dài 1 mm, đỉnh nhọn, mặt ngoài phủ lông nâu. Tràng 5, ống tràng dài 7 - 8 mm, trên đỉnh 5 phiến mầu trắng, dài 5 - 7 mm, uốn cong ra phía ngoài, không có lông. Nhị 5, bao phấn hình dải dài 4 - 5 mm, đỉnh nhọn, uốn cong ra ngoài họng tràng. Bầu 2 ô; vòi nhuỵ dài 6 mm, đỉnh 2 thuỳ nhọn. Quả nạc, hình cầu, đường kính 6 mm, đỉnh có 5 đài ngắn tồn tại, 2 ô; mỗi ô 4 - 6 hạt, dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm, mặt lưng phồng lên.

Sinh học, sinh thái:

Ra hoa tháng 4 - 5, có quả tháng 6 - 7. Tái sinh bằng hạt. Mọc dưới tán rừng thưa, rừng thứ sinh trên núi đá vôi, ở độ cao khoảng 400 m.

Phân bố:

Trong nước: Hà Tây (Ba Vì), Hoà Bình (Đà Bắc), Thanh Hoá (Bá Thước), Hà Tĩnh (Hương Sơn).

Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam, Hải Nam).

Giá trị:

Chi và loài có khu vực phân bố hẹp cả trong nước và thế giới, sống trên núi đá vôi. Đây là loài mang đặc điểm điển hình của chi. Quả chín là thức ăn của chim.

Tình trạng:

Vì sống trên núi đá vôi nên số lượng ít, nơi cư trú rải rác và chia cắt, tái sinh chậm. Rừng trên núi đá ở các điểm phân bố trên, thường xuyên bị chặt phá để lấy củi và khai thác đá nên quần thể suy giảm, mất môi trường sống.

Phân hạng: VU A1c, B1+2b,c.

Biện pháp bảo vệ:

Khoanh bảo vệ một diện tích cần thiết rừng trên núi đá vôi (Ba Vì - Hà Tây hoặc Hương Sơn - Hà Tĩnh).

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2007 - phần thực vật - trang 318.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Chim trích

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này