Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Hoè
Tên Latin: Styphnololobium japonicum
Họ: Đậu Fabaceae
Bộ: Đậu Fabales 
Lớp (nhóm): Cây thuốc  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    HOÈ

HOÈ

Styphnololobium japonicum (L.)Schott., 1829

Sophora japonica Linn, 1767

Anagyris chinensis Spreng., 1825

Macrotropis foetida DC., 1825

Ormosia esquirolii H.Lév., 1915

Họ: Đậu Fabaceae

Bộ: Đậu Fabales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ có thể cao đến 20 m, nhưng thường cắt xén cho phân cành sớm thành cây gỗ nhỏ, có cành nhánh nhiều, tán dày, nhiều hoa quả (có khi tạo dáng cho dáng cây thành tròn), lá kép lông chim lẻ, cuống chung mảnh, có rãnh ở mặt trên. Lá phụ có 7 - 17 đôi, dạng bầu dục hay thuôn có mũi nhọn ở đỉnh, tròn ở gốc, màu xanh nhạt. Cụm hoa lớn mang hoa xếp thưa ở đỉnh cành. Hoa màu vàng trắng, dựng đứng, nhỏ bé với cánh cờ lật ra phía sau, quả đậu hình tràng hạt, thắt lại không đều giữa các hạt, nhẵn. Hạt 4 - 6 hình bầu dục, quả non màu vàng chanh, nhẵn bóng, có nhựa mủ; quả già khô xác, màu nâu vàng, nhăn nheo. Hạt hình hạt đậu, màu xanh, dài 1 - 1,2 cm, rộng 0,7 - 0,8 cm, không nội nhũ, vỏ hạt màu đen bóng. 10 nhị rời đính trên một vòng, không đều, chỉ nhị màu trắng, dạng sợi cong ở gần ngọn, dài 9 - 13 mm; bao phấn màu vàng, thuôn dài, 2 ô, hướng trong, nứt dọc, đính giữa, dài 0,5 - 0,75 mm; hạt phấn rời, hình hạt gạo, màu vàng có rãnh, dài 20 - 22,5 µm. Bộ nhụy: 2 lá noãn, bầu trên 1 ô màu xanh, có lông màu nâu, nhiều noãn đính mép; vòi nhụy màu trắng dạng sợi, dài 3 mm.

Sinh học, sinh thái:

Cây ưa sáng, ưa đất ẩm và tầng mùn dày. Ít chịu bóng và chịu khô hạn trong điều kiện nuôi trồng. Tái sinh hạt tốt, tái sinh chồi kém. Mùa hoa tháng 5 đến tháng 6. Mùa quả chín tháng 10.

Phân bố:

Trong nước: Được trồng ở khắp các tỉnh để làm thuốc và lấy hoa để ướp trà.

có nguồn gốc từ Trung Quốc và được gây trồng rất rộng rãi ở Nhật Bản và bắc Việt Nam.

Công dụng:

Tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, hồi phục tính thẩm thấu của mao mạch đã bị tổn thương. Tác dụng chống viêm, bảo vệ cơ thể chống chiếu xạ, hạ huyết áp, hạ cholesterol máu, cầm máu, chống kết tập tiểu cầu, quercetin làm giãn mạch vành, cải thiện tuần hoàn tim.Theo y học hiện đại, nụ hòe và rutin được dùng làm thuốc cầm máu trong các trường hợp xuất huyết, đề phòng tai biến do xơ vữa mạch máu, tổn thương mao mạch, xuất huyết dưới da, xuất huyết có liên quan đến xơ vữa động mạch, xuất huyết võng mạc, tăng huyết áp. Theo y học cổ truyền, hòe điều trị trường phong tiện huyết (đi ngoài ra máu tích phong nhiệt), niệu huyết, huyết lãm, băng lậu, trĩ ra máu, chảy máu cam, nôn ra máu, tăng huyết áp.)

Cây trồng cho hoa thơm làm thuốc, ướp chè. Cây có dáng đẹp nên được gây trồng làm cảnh ở vườn hoa, trong sân nhà và trong chậu lớn (cắt tỉa làm cây uốn thế). Có các chủng đẹp gồm: Sophora japonica var. pendula. Cây có cành nhánh dài rủ xuống, mềm mại. Sophora japonica var. columnaris. Cây có tán hẹp hình tháp.

 

Tài liệu dẫn: Cây cảnh, hoa Việt Nam  - Trần Hợp - trang 390.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Hoè

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này