Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Dạ hợp hoa ống
Tên Latin: Magnolia fistulosa
Họ: Ngọc lan Magnoliaceae
Bộ: Ngọc lan Magnoliales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ trung bình  
       
 Hình: Trịnh ngọc Bon  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    DẠ HỢP HOA ỐNG

DẠ HỢP HOA ỐNG

Magnolia fistulosa Dandy (Fin. & Gagn.), 1928

Lirianthe fistulosa (Finet & Gagnep.) N.H.Xia & C.Y.Wu, 2008

Magnolia championii subsp. fistulosa (Finet & Gagnep.) J.Li, 1998

Talauma fistulosa Finet & Gagnep., 1906

Họ: Ngọc Lan Magnoliaceae

Bộ: Ngọc Lan Magnoliales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ nhỏ, cây thường xanh, cao đến 14m, cành non to 1 cm, có lông màu xám vàng, cành già không có lông. Lá kèm dài tới 13 cm, có lông màu xám vàng, sẹo lá kèm dài bằng cuống lá. Lá chụm 5 - 7 ở đầu cành. Lá non có màu hồng nhạt, lá già xanh láng; lá có hình bầu dục hẹp hay elip, kích thước 20 – 47 x 5.5 – 16 cm, chót lá có mũi nhọn; đáy hình nêm; gốc lá hơi lệch; gân phụ 16 - 22 cặp, gân chính và gân phụ lõm ở mặt trên; gân chính mặt dưới có rãnh lượn song; gân tam cấp tạo thành mạng lưới nổi rõ cả hai mặt. Cuống lá lúc non có lông khi già không lông, dài 2 - 5.5 cm. Cuống hoa và bao hoa có lông màu xám vàng. Hoa mọc trên một nhánh ngắn dài 2 cm ở đỉnh cành. 9 - 11 cánh hoa xếp 3 - 4 vòng; 3 cánh hoa vòng ngoài màu xanh nhạt, có hình oval; các các hoa còn lại hình thìa, có màu trắng. Nhị nhiều; kích thước 10 x 2.7 mm; đỉnh nhị hình tam giác rộng 1.5 mm ,cao 1.3 mm. Bao phấn mở hướng trong. Có 15 tâm bì; tâm bì có lông màu trắng; mỗi tâm bì chứa 2 noãn.

Sinh học, sinh thái:

Cây trung tính thiên về chịu bóng, thích hợp ánh sáng tán xạ. đây là loài cây trung sinh ưa đất màu mỡ, sâu dày, ẩm, thành phần cơ giới nhẹ, chua đến trung bình, thuộc đất feralit hay đất xung tích, dốc tụ ven suối khe. Cây mọc chậm, tái sinh hạt yếu. Hoa tháng 5 - 6. Quả tháng 10 - 11.

Phân bố:

Trong nước: cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới và á nhiệt đới, vùng núi và đồi các tỉnh Bắc bộ: Pác Mầu, Bảo Lâm, Cao Bằng.

Nước ngoài: Trung Quốc..

Công dụng:

Gỗ tương đối mềm, mịn, khó mối mọt, dễ gia công, dùng xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, phụ tùng máy, dụng cụ văn phòng phẩm, đồ tiện, nhạc cụ... Cây có tán và hoa đẹp có thể trồng làm cảnh.

 

Mô tả loài: Trịnh Ngọc Bon - Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Dạ hợp hoa ống

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này