VÊN VÊN
VÊN VÊN
Anisoptera cochinchinenis
Pierre
Anisoptera costata
Korth.
Họ: Dầu
Dipterocarpaceae
Bộ:
Chè Theales
Mô tả:
Cây thường xanh, cao 30 - 40m, thân thẳng. Vỏ màu xám nâu,
thịt màu vàng, rãnh sâu. Cành thô, dẹt, hay có góc và có lông màu vàng đất. Lá
đơn mọc cách,
phiến lá thuôn
hay hình bầu dục thuôn, gốc lá tròn hay gần hình tim, đỉnh có mũi tù ngắn, mặt
trên nhẵn, mặt dưới có nhiều lông nhỏ, gân bên 20 - 24 đôi, nổi rõ ở mặt dưới,
cuống lá 13 - 16mm.
Lá kèm
hình mác rất nhỏ có lông.
Cụm hoa chùm dài 10 - 15cm, mọc ở nách hay tận cùng, cuống
chung có lông hình sao. Cánh đài có lông. Cánh tràng hình mác tù, màu trắng. Nhị
30 - 35, mảnh. Bầu chìm trong đế hoa, 2 ô, mỗi ô 2 noãn.
Quả gần hình cầu, màu nâu, đường kính 1cm, hai
cánh lớn của quả dài 12cm,
rộng 2cm, 3 cánh nhỏ dài 2,5cm.
Phân bố:
Cây phân bố Việt Nam Lào, Campuchia, Thái Lan.
Việt Nam: cây phân bố ở Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Sông Bé,
Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Long, Kiên Giang. Trong các rừng thường xanh ẩm hoặc
hơi khô. Có khả năng tạo thành các quần thụ gần
thuần loại.
Quả tháng 2 đến tháng 5.
Công dụng:
Gỗ màu trắng - vàng nhạt, không phân biệt dác lõi, thớ khá
mịn,
vòng năm khó nhận, hơi
nhẹ tỷ trọng 0,61 - 0,71 Lực nén song song 757 - 860 Kg/cm2, lực uốn tĩnh 800 -
1285 Kg/cm2, lực đập xung kích 0,25 - 0,45Kg/m/cm2, lực kéo thẳng góc 22 - 36
Kg/cm2, lực tách ngang 17 - 21 Kg/cm2, hệ số co rút 0,50 - 0,70. Tia to trung
bình, mật ộ trung bình. Mạch to, mật độ cao. Nhu mô quanh mạch dễ nhận. Dễ cưa
xe nhưng làm cưa mau cùn vì gỗ có nhiều tinh thể Oxalatcanxi, dùng đóng đồ mộc,
gỗ dán.
Cây cũng cho nhựa, lúc đầu mềm, sau cứng, màu xám, khi đốt
có mùi trầm.
Tài liệu dẫn:
Cây gỗ kinh tế - Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh - trang 134.