Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English | Japanese
 

Từ điển Latin - Việt

: Bí ẩn thiên nhiên :

:: Thông tin mới ::

 

Lượt người truy cập
7047361

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 10/11/2002
Kiểu gõ tiếng Việt Telex VNI Tắt

Tên Việt Nam:

Sa mộc quế phong

Tên Latin:

Cunninghamia konishii
Họ:   Bụt mọc Taxodiaceae
Bộ:   Hoàng đàn Cupressales  
Lớp (nhóm):   Cây gỗ lớn  
     
 Hình: Sách đỏ Việt Nam  
------------------------------------------------------------------------------------------------
    New Page 1

SA MỘC QUẾ PHONG

Cunninghamia konishii Hayata, 1908

Cunninghamia lanceolata auct. non (Lamb.) Hook: Phan Ke Loc, 1984

Họ: Bụt mọc Taxodiaceae

Bộ: Ho ng đ n Cupressales

Mô tả:

Cây gỗ to, thường xanh, có thể cao đến hơn 30 m, đường kính thân đến hơn 80cm, hình tháp. Lá mọc xoắn ốc rất d y đặc, có gốc vặn do đó xếp ít nhiều th nh 2 dãy, hình dải, d i 2 - 3cm, rộng 0,25cm, thót th nh mũi tù, không cứng ở đầu, hơi có răng cưa ở hai mép lá v có 2 dải lỗ khí chủ yếu ở mặt dưới. Cây cùng gốc.

Nón đực mọc th nh chụm ở nách lá gần đầu c nh. Nón cái đơn độc hay th nh cụm 2 - 3 cái, khi trưởng th nh d i 2 - 2,5cm, rộng 1,3cm, gồm các vảy lá bắc hình tam giác rộng, có mũi nhọn ở đầu, có răng cưa ở hai mép v hai tai tròn ở giữa, mang 3 hạt. Hạt có các cánh bên khá 5 rộng, d i 5mm, rộng 4mm.

Rất gần với C. lanceolata (Lamb.) Hook. L lo i cây có nguồn gốc ở Nam Trung Quốc v được nhập v o trồng ở vùng núi một số tỉnh cực Bắc Việt Nam, nhưng khác ở chỗ có lá ngắn hơn với mũi tù, không th nh gai nhọn v cứng, có nón cái hình trứng v nhỏ hơn.

Sinh học:

Chưa biết rõ.

Nơi sống v sinh thái:

Mọc rất rải rác dưới tán rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 2000 m. Ở đai núi trung bình (thường gọi l rừng rêu), có khí hậu v đất luôn ẩm ướt, hỗn giao với các lo i cây lá rộng khác.

Phân bố:

Việt Nam: Nghệ An (Quế Phong: núi Phu Hoạt, Qùy Châu: Bù Huống, núi Pha C Tủn).

Thế giới: Trung Quốc, Đ i Loan, L o.

Giá trị:

Gỗ nhẹ, hơi thơm, ít bị mối mọt, dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình v áo quan (Hòm). Vỏ có nhiều nhựa.

Tình trạng:

Lo i hiếm. Mức độ đe dọa: Bậc R. Mới gặp một v i cá thể ở một điểm thuộc vùng núi trung bình phía tây bắc tỉnh Nghệ An. Đây l điểm phân bố cực nam của lo i n y.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Bảo vệ nguyên vẹn trong hệ sinh thái tự nhiên trên núi Phu Hoạt.

 

T i liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 393.

 
 
 

 

Giới thiệu | Tra cứu | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản

 
 Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này