New Page 1
SA MỘC QUẾ
PHONG
Cunninghamia konishii Hayata,
1908
Cunninghamia lanceolata
auct. non
(Lamb.)
Hook: Phan Ke Loc, 1984
Họ: Bụt mọc Taxodiaceae
Bộ: Ho ng đ n Cupressales
Mô tả:
Cây gỗ to, thường xanh, có
thể cao đến hơn 30 m, đường kính thân đến hơn 80cm, hình tháp. Lá mọc xoắn ốc
rất d y đặc, có gốc vặn do đó xếp ít nhiều th nh 2 dãy, hình dải, d i 2 - 3cm,
rộng 0,25cm, thót th nh mũi tù, không cứng ở đầu, hơi có răng cưa ở hai mép lá
v có 2 dải lỗ khí chủ yếu ở mặt dưới. Cây cùng gốc.
Nón đực mọc th nh chụm ở
nách lá gần đầu c nh. Nón cái đơn độc hay th nh cụm 2 - 3 cái, khi trưởng th nh
d i 2 - 2,5cm, rộng 1,3cm, gồm các vảy lá bắc hình tam giác rộng, có mũi nhọn ở
đầu, có răng cưa ở hai mép v hai tai tròn ở giữa, mang 3 hạt. Hạt có các cánh
bên khá 5 rộng, d i 5mm, rộng 4mm.
Rất gần với C.
lanceolata (Lamb.) Hook. L lo i cây có nguồn gốc ở Nam Trung Quốc v
được nhập v o trồng ở vùng núi một số tỉnh cực Bắc Việt Nam, nhưng khác ở chỗ có
lá ngắn hơn với mũi tù, không th nh gai nhọn v cứng, có nón cái hình trứng v
nhỏ hơn.
Sinh học:
Chưa biết rõ.
Nơi sống v sinh thái:
Mọc rất rải rác dưới tán
rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 2000 m. Ở đai núi
trung bình (thường gọi l rừng rêu), có khí hậu v đất luôn ẩm ướt, hỗn giao với
các lo i cây lá rộng khác.
Phân bố:
Việt Nam: Nghệ An (Quế
Phong: núi Phu Hoạt, Qùy Châu: Bù Huống, núi Pha C Tủn).
Thế giới: Trung Quốc, Đ i
Loan, L o.
Giá trị:
Gỗ nhẹ, hơi thơm, ít bị mối
mọt, dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình v áo quan (Hòm). Vỏ có nhiều
nhựa.
Tình trạng:
Lo i hiếm. Mức độ đe dọa:
Bậc R. Mới gặp một v i cá thể ở một điểm thuộc vùng núi trung bình phía tây
bắc tỉnh Nghệ An. Đây l điểm phân bố cực nam của lo i n y.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Bảo vệ nguyên vẹn trong hệ
sinh thái tự nhiên trên núi Phu Hoạt.
T i
liệu dẫn:
Sách
đỏ Việt Nam - trang 393.