Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 30/09/2012

Tên Việt Nam:

Giáng hương trái to

Tên Latin:

Pterocarpus macrocarpus

Họ:  

Đậu Fabaceae

Bộ:  

Đậu Fabales  

Lớp (nhóm):  

Cây gỗ lớn  

       
 Hình: Phùng mỹ Trung  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    GIÁNG HƯƠNG TRÁI TO

GIÁNG HƯƠNG TRÁI TO

Pterocarpus macrocarpus Kurz

Pterocarpus cambodianus Pierre

Họ: Đậu Fabaceae

Bộ: Đậu Fabales

Mô tả:

Cây gỗ to có tán lá hình ô, rụng lá, cao 25 - 35m, đường kính thân 0,7 - 0,9m hay hơn nữa. Gốc có bạnh vè, thân thẳng, vỏ màu xám, bong những vảy lớn không đều hay hơi nứt dọc, có nhựa mủ đặc màu đỏ tươi chảy ra khi bị chém. Cành non mảnh, có lông, cành già nhẵn, lá kép lông chim lẻ một lần, dài 15 - 25cm; mang 9 - 11 lá chét hình bầu dục thuôn hay hình trứng - thuôn, dài 4 - 11cm, rộng 2 - 5cm, gốc tròn hoặc tù, đầu có mũi nhọn cứng, hơi có lông.

Cụm hoa hình chùy ở nách lá, phủ lông màu nâu, dài 5 - 9cm. Hoa màu vàng nghệ, có cuống dài và nhiều lông, mùi rất thơm. Quả tròn, đường kính 5 - 8cm, dẹt, có mũi cong về phía cuống, màu vàng nâu, giữa có 1 hạt, xung quanh có cánh rộng và có lông mịn như nhung.

Sinh học:

Mặc dù lượng quả sinh ra hàng năm lớn, nhưng loài tái sinh kém, có thể do lửa rừng- khả năng tái sinh bằng chồi rất mạnh. Cây tăng trưởng về chiều cao mạnh nhất lúc 16 - 20 năm tuổi, sau đó giảm dần, tăng trưỏng về đường kính cũng mạnh từ độ tuổi 20.

Nơi sống và sinh thái:

Mọc ở độ cao dưới 700 - 800m, chủ yếu trong rừng rậm nhiệt đới nửa rụng lá, ít khi thường xanh mưa mùa hay ở ranh giới với rừng rụng lá cây họ Dầu (Diperocapaceae). Thường mọc hỗn giao với một số loài cây lá rộng khác như gõ đỏ (Afzelia xylocalpa), Muồng đen (Cassia siamensis) Bằng lăng (Lagerstromia sp.), Bình linh (Vitex sp.), Dầu trai (Dipterocarpus itricatus), Cà doong (Shorea roxburghii), Chiêu liêu (Terminalia sp.).. Cây ưa đất thoát nước, có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, phong hóa từ các đá trầm tích và macma axit, có khi cả trên đất đỏ bazan.

Phân bố:

Việt Nam: Kontum (Sa Thầy), Gia Lai (Chư Prông, Mang Yang, An Khê), Đắc Lắc (Đắc Min, Ea Súp ), Phú Yên (Sơn Hòa, Sông Bé Phước Long, Đức Phong), Đồng Nai (Tân Phú), Tây Ninh (Tân Biên ).

Thế giới: Lào, Campuchia.

Giá trị:

Gỗ đẹp, lại có mùi hơi thơm nên thuộc loại gỗ quí ngoại hạng. Gỗ cứng, vân hoa rất đẹp, ít nứt nẻ không bị mối mọt, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng cao cấp như bàn, ghế, tủ, giường... rất được ưa chuộng. Nhựa có thể dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ.

Tình trạng:

Biết không chính xác. Do gỗ đẹp và quí nên bị khai thác rất mạnh và môi trường sống cũng bị thu hẹp nhiều. Số lượng cây bị giảm rất nhanh chóng.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Là đối tựơng bảo vệ của các khu rừng cấm Mom Rây, Chư Đôn.. Cần gấp rút đưa vào trồng.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam na9m 2000 - phần thực vật - trang 223.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Giáng hương trái to

 

 

 
 
 

LƯỢT TRUY CẬP
32992990

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này