New Page 1
TRỢ HOA
Enkianthus
quiaqueflorus
Lour.
1790.
Enkianthus
biflorus Lour. 1790.
Rhododendron
honbanianum A. Chev. ex Dop, 1930
Họ: Đỗ quyên Ericaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Mô tả:
Cây bụi cao 4 - 5 m, vỏ màu xám, nút dọc, bong thành những
vảy nhỏ. Lá hình trứng ngược hoặc hình bầu dục thuôn, dài 6 - 12cm, rộng 2 -
4cm, nhọn hoặc thuôn nhọn ở gốc, tròn hoặc nhọn ở đầu, mép nguyên, có 10 - 14
đôi gân bậc hai, cuống lá có cành do cuống lá men xuống. Cụm hoa tán ở đầu cành,
có 5 - 6 hoa, được bao bọc bởi nhiều lá non màu đỏ.
Hoa màu trắng, có cuống dài 1 - 1,5cm. Đài có thùy màu đỏ,
hình tam giác nhọn. Tràng hình chuông với các thùy nhẵn, tròn. Nhị 10, dài bằng
nửa sống tràng, chỉ nhị dài 5mm, dẹt và hơi rộng ở gốc, có lông, bao phấn dài
2mm, có 2 móc nhọn ở đầu. Bầu trên, có 5 góc lồi, nhẵn, vòi nhẵn, quả nang hình
trứng, 5 góc, dài 3 - 5cm.
Sinh học:
Mùa hoa tháng 2 - 3, mùa quả chín tháng 5 - 9. Cây tái sinh
bằng hạt, sinh trưởng nhanh.
Nơi sống và sinh thái:
Mọc rải rác dưới tán rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa
ẩm, đôi khi tập trung thành từng đám.
Phân bố:
Việt
Nam: Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Kon Tum (Kon Plông), Khánh
Hòa.
Thế giới: Trung Quốc.
Giá trị:
Nguồn gen qúy, hiếm.
Tình trạng:
Loài hiếm. Mức độ đe doạ: Bậc R.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Chọn một số khu rừng cấm có loài mọc để bảo vệ nguyên vẹn
trong hệ sinh thái tự nhiên. Đưa về trồng giữa nguồn gen.
Tài liệu dẫn:
Sách đỏ Việt
Nam -
trang 130.