New Page 1
MÃ ĐẬU LINH QUẢNG TÂY
Aristolochia kwangsiensis
Chun et How
Aristolochia
shukangii
Chun et How
Họ: Mộc hương Aristolochiaceae
Bộ: Mộc hương
Aristolochiales
Mô tả:
Thân leo gỗ, có củ rễ to. Thân non và lá non có lông. Lá già
chỉ có lông ở mặt dưới và các gân mặt trên. phiến lá dạng trứng tròn, dài 23 -
34cm, rộng 22 - 32cm, chóp lá tù, ốc lõm hình tim, có 5 đôi gân bên gần đối xứng
nhau, gân mạng nổi rõ ở lưng lá. Cuống lá dài 6 - 15cm. Cụm hoa ở nách lá, có 1
- 2 hoa. Hoa có cuống và sống bao hoa cong hình chữ S, sống bao hoa xanh nhạt,
dài 7,5cm, đường kính không đều, phần lớn tam giác dạng mũi tên, màu tím hồng,
mặt trên có các gai lồi lên, màu hồng đậm.
Họng sống hoa tròn, màu vàng. Nhị 6. Bầu 6 ô; nhụy 6. Quả màu
nâu vàng, gần hình trụ tròn, dài 8 - 10cm, có 6 cạnh lồi, đỉnh có núm đuôi dài
3mm, gốc quả gần nhọn. Hạt màu nâu, hình trứng, mặt hơi cong dài 5mm, rộng 4mm.
Sinh học:
Mùa hoa tháng 5, mùa quả tháng 9. Tái sinh chồi ở thân vào vụ
xuân. Khả năng trồng trọt bằng hạt chưa rõ.
Nơi sống và sinh thái:
Cây sống ở rừng núi thứ sinh thưa, gặp ở độ cao 10 - 1000 m.
Mộc trên các loại đất rừng, ưa sáng cần có giá thể leo. Sống đơn độc trong các
quần thể thực vật khác.
Phân bố:
Việt Nam:
Hà Giang (Mèo Vạc), Cao Bằng (Thạch An), Lạng Sơn (Cao Lộc: Đồng Đăng).
Thế Giới:
Trung Quốc (Quảng Tây).
Giá trị:
Nguồn gen hiếm. Rễ của có tác dụng giảm đau. Chữa đau họng,
chữa đau dạ dày, đau gan và chữa rắn cắn.
Tình trạng:
Sẽ nguy cấp. Mức độ đe doạ: Bậc V. Khả năng tốn tại
lâu dài trong tự nhiên không đảm bảo, có nguy cơ bị giảm sút số lượng nhiều vì
khai thác.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu
khả năng trồng trọt để bảo vệ loài và tập trung được cây giống. Không đuợc chặt
phá bừa bãi, ngoài mục đính khai thác làm thuốc.
Tài liệu dẫn:
Sách đỏ Việt
Nam -
trang 56.