Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Dầu mít
Tên Latin: Dipterocarpus costatus
Họ: Dầu Dipterocarpaceae
Bộ: Bông Malvales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ lớn  
       
 Hình: Hoàng Thanh Sơn  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    DẦU MÍT

DẦU MÍT

Dipterocarpus costatus Gaertn. f., 1805

Dipterocarpus angustifolius Wight & Arn., 1834

Dipterocarpus artocarpifolius Pierre ex Laness., 1889

Dipterocarpus insularis Hance, 1876

Hopea scabra Buch.- Ham., 1832

Họ: Dầu Dipterocarpaceae

Bộ: Bông Malvales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ cao 30 - 40 m. Vỏ thân sần xùi màu xám nâu, nứt dọc thành mảnh, thịt vò màu vàng da cam hay vàng xanh. Cành non ít nhiều có lông và có vết sẹo lá kèm. Lá mọc cách, hình trứng nhọn, trứng thuôn hay trái xoan nhọn, gốc tròn hay hình tim, đỉnh có mũi ngắn và tù, dài 8 - 11 cm, rộng 5 - 7,5 cm. Mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông. Gân bên 10 - 14 đôi nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá có lông màu nâu đỏ, hơi phình ở gốc, dài 17 - 27 mm; lá kèm dài 5 cm, ít nhiều có lông. Cụm hoa bông mang 3 - 6 hoa. Cánh đài không lông, 30 nhị.

Quả có ống đài gần hình cầu, dài 22 - 24 mm, gốc hơi nhọn, mặt ngoài có 5 cạnh rõ. 2 cánh lớn của quả dái 11,5 cm, rộng 1,8 cm, hình dải thuôn, đỉnh tù, gốc gần hình tim.

Sinh học, sinh thái:

Cây mọc trong rừng nửa rụng lá hay rừng thường xanh trên các loại đất sét khá dày, đất sâu mát, vùng phù xa cổ hay đất đỏ, tăng trưởng trung bình. Tái sinh bằng hạt tốt. Quả chín tháng 3 - 4.

Phân bố:

Trong nước: Việt Nam: cây phân bố ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Sông Bé, Tây Ninh, Kiên Giang (đảo Phú Quốc)...

Nước ngoài: Cây phân bố Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Lào, Malaya, Myanmar, Thái Lan

Công dụng:

Gỗ có dác lõi phân biệt. Dác màu đỏ nhạt hơi dày, lõi màu đỏ, có nhiều mạch dẫn, cứng và nặng. Tỷ trọng 0,95, hệ số co rút 0,35 - 0,60, ít bị sâu mọt gỗ dùng trong xây dựng, làm nhà, đóng tàu.. Cây cho nhựa quí. Gỗ có mùi thơm.

 

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế - Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh - trang 137.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Dầu mít

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này