Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Trà hoa vàng rõ gân
Tên Latin: Camellia euphlebia
Họ: Chè Theaceae
Bộ: Chè Theales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ nhỏ  
       
 Hình: Trịnh ngọc Bon  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    CHÈ HOA VÀNG RÕ GÂN

CHÈ HOA VÀNG RÕ GÂN

Camellia euphlebia Merrill ex Sealy, 1949

Camellia chrysantha var. macrophylla S. L. Mo & S. Z. Huang, 1979

Camellia euphlebia var. macrophylla (S. L. Mo & S. Z. Huang) C. X. Ye & J. Y. Liang, 1992

Họ: Chè Theaceae

Bộ: Chè Theales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 2 - 5 m. Nhánh non màu nâu xám. Búp non màu nâu tím, dày, nhẵn không lông. Cuống lá dài 0.9 - 1.3 cm, mập, không lông, có rãnh ở mặt gần trục. Phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng (11 - ) 14 - 20 ( - 25) × (4.5 - ) 5 - 8 ( - 15) cm, mặt xa trục màu xanh nhạt, đốm tuyến nâu và biến thành nâu nhạt khi khô, mặt gần trục xanh đậm và hơi bóng, cả hai mặt đều không lông. Đường gân chính cong lồi mặt xa trục và lõm mặt gần trục. 11 - 13 gân phụ ở mỗi bên gân chính, lồi hướng xa trục, hơi lõm hướng gần trục. Đáy lá tù hoặc gần tròn, mép có răng cưa. Đỉnh lá nhọn có đuôi cụt đến có đuôi và có một chót tù.

Hoa tự ở nách lá hoặc gần chót cành, đơn hoặc đôi. Cuống hoa 5 ( - 7) mm, dày. Lá bắc 7 hoặc 8, áp và phủ cuống hoa, nửa tròn, 1 - 3 × 3 - 5 mm, mặt ngoài xanh và không lông, mặt trong nâu và lông trắng, mép có lông mao. Đài hoa 5, nửa tròn đến hình trứng, 4 - 5 × 5 - 7 mm, mặt ngoài xanh và không lông, mặt trong nâu và lông trắng, mép có lông mao. Cánh hoa 7 - 9, màu vàng rộm Cánh ngoài 2 hoặc 3, gần tròn, lõm, 1 - 1.5 cm.

Các cánh trong hình trứng đến bầu dục trứng, 2.5 - 4 × 2 - 2.5 cm, không lông, đáy hợp 5 - 10 mm, hợp sinh với bộ nhị, đỉnh tròn. Nhị hoa nhiều vô kể, dài 2 - 3.5 cm, không lông. Vòng chỉ nhị ngoài hợp ở đáy 1 - 1.5 cm. Bầu nhụy đường kính 2.5 mm, không lông, bầu 3 ô, mẫu 3, rõ, 2 - 3.5 cm. Quả dẹt, 3 nang 2 - 3 × 3.5 - 6 cm, mỗi nang có một hoặc hai hạt. Đỉnh hóp lõm. Vỏ quả dày 2 - 3 mm khi khô. Hạt màu nâu, hình bán cầu hoặc cầu, đường kính, 1.5 - 2 cm, không lông.

Sinh học, sinh thái:

Sống trong rừng thường xanh lá rộng ở độ 100 - 500 m. Cây ưa bóng dưới tán rừng, ưa đất có tầng dày, nhiều mùn, ít có khả năng chịu khô hạn. Ra hoa từ tháng 12 đến tháng 10.

Phân bố:

Trong nước: Hầu khắp ở các khu vực rừng còn tốt ở phía Bắc Việt Nam

Nước ngoài: Các tỉnh phía Nam Trung Quốc như Quảng Đồng, Quảng Tây.

Công dụng:

Nguồn gen hiếm, độc đáo, cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh và lá có thể nấu nước uống.

 

Mô tả loài: Phạm văn Thế, Trịnh Ngọc Bon, Phùng Mỹ Trung - WebAdmin.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Trà hoa vàng rõ gân

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này