Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Gáo
Tên Latin: Neolamarckia cadamba
Họ: Cà phê Rubiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ lớn  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    GÁO

GÁO

Neolamarckia cadamba (Roxb.) Bosser, 1984

Anthocephalus indicus A Rich., 1994

Anthocephalus cadamba (Roxb.) Miq., 1856

Nauclea cadamba Roxb., 1824

Samama cadamba (Roxb.) Kuntze, 1891

Sarcocephalus cadamba (Roxb.) Kurz, 1875

Họ: Cà phê Rubiaceae

Bộ: Long đởm Gentianales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ cao 20 - 15 m, đường kính 80 - 90 cm, thân tròn thẳng. Cành non mọc đối, có tiết diện vuông, màu nâu. Vỏ màu xám nâu, nứt dọc. Lá đơn, mọc đối, dài 10 - 25 cm, rộng 5 - 10 cm, hình bầu dục, hình trái xoan hoặc hình trứng ngược. Đầu nhọn hoặc có mũi, gốc tròn hoặc thuôn dần, gân bên 8 - 15 đôi. Cuống lá dài 2 - 3 cm. Lá kèm hình ngọn giáo, dài 1,2 cm, sớm rụng. Lá có mùi thơm. Hoa lưỡng tính mọc thành cụm, hình cầu ở đầu cành, đường kính 2,5 - 5 cm. Hoa màu vàng da cam. Đài hợp ở gốc thành ống, trên chia 5 thùy hình dải, đầu tù. Cánh tràng 5 hình dải, dưới hợp thành ống. Nhị 5 đính trên ống tràng, chỉ nhị ngắn, bao phấn hình bầu dục. Bầu 2 - 4 ô, nhiều noãn đính ở phía đáy bầu. Quả dài 5 mm, rộng 1 mm đính trên đế mập. Hạt màu đen nhạt, có cạnh.

Sinh học, sinh thái:

Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, ưa đất tốt, tầng dày, màu mỡ, ẩm, tái sinh hạt rất mạnh ở nơi có đấy đủ ánh sáng. Hoa tháng 8 - 10, quả tháng 10 - 11.

Phân bố:

Trong nước: Cây mọc ở các tỉnh miền trung du và miền núi như Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hoà Bình, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Thế giới: Ấn Độ, Bangladesh, Borneo, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Myanmar, Nepal, New Guinea, Đảo Nicobar, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatera, nước Thái Lan

Công dụng:

Gỗ màu trắng hơi vàng, thớ mịn, mềm, tỷ trọng 0,479. Lực kéo ngang thớ 22kg/cm2, lưc nén dọc thớ 363kg/cm2, oằn 812kg/cm2, hệ số co rút 0,32. Dùng để trạm trổ, khắc tiện, làm guốc, làm diêm.

 

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế - Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh - trang 654.
 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Gáo

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này