Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Trâm vỏ đen
Tên Latin: Syzygium cumini
Họ: Sim Myrtaceae
Bộ: Sim Myrtales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ trung bình  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    TRÂM VỎ ĐEN

TRÂM VỎ ĐEN

Syzygium cumini (L.) Skeels, 1924

Calyptranthes cumini (L.) Pers., 1806

Eugenia cumini (L.) Druce, 1913

Syzygium pseudojambolana Miq., 1855

Họ: Sim Myrtaceae

Bộ: Sim Myrtales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ lớn, cao 15 - 20 m, đường kính 80 cm, tán hình trứng ngược. Vỏ màu xám đen hoặc xám vàng, xù xì. Thịt vỏ dày, khi xẻ lúc đầu màu trắng, sau biến thành tím đen, rất rễ tách khỏi gỗ. Cành nhỏ tròn, không có lông màu nâu xám. Lá đơn, mọc đối, phiến lá dày, cứng hình bầu dục hoặc bầu dục dài, hoặc trứng bầu dục, dài 5 - 14 cm, rộng 2 - 7 cm, đầu có mũi nhọn, gốc hình nêm rộng hoặc tù, gân bên mảng rất dày, gần nối mép với nhau thành một đường gân cách mép lá 1 - 2mm. Cuống lá dài 1,5 - 2,2 cm. Cụm hoa tán kép thành viên chùy ờ phía dưới hoặc đầu cành, rất ít khi ở nách, dài 5 - 15 cm, mang rất nhiều hoa. Hoa không cuống màu trắng có mùi thơm, đường kính 5 - 7 mm, dài hình nón ngược, cao 3 - 3,5 mm. Cánh hoa 4, sớm rụng. Nhị rất nhiều. Quả mọng hình trái xoan, khi chín màu tím đỏ hoặc tím đen, cao 1 - 2 cm.

Sinh học, sinh thái:

Thường mọc ở các nơi thấp ven suối trong rừng, ở độ cao dưới 800m. Loài cây ưa sáng, ưa ẩm, tái sinh hạt và tái sinh chồi rất tốt.

Phân bố:

Trong nước: Mọc rải rác ở các tỉnh Bắc bộ và Bắc Trung bộ cho đến Nam bộ Việt Nam.

Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda, Malaya, Maluku, Myanmar, Nepal, Pakistan, Queensland, Sri Lanka, Sulawesi, Thái Lan.

Công dụng:

Gỗ khá tốt, màu nâu nhạt, có vân mịn, độ cứng trung bình, tỷ trọng 0,68, khá bền, ít bị mối mọt, mục, dễ gia công, đánh bóng. Có thể dùng đóng thuyền, xây dựng, làm cầu, tà vẹt, nông cụ. Vỏ có nhiều tanin, cho chất nhuộm, màu nâu và đỏ sẫm. Quả ăn được.

 

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế - Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh - trang 836.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Trâm vỏ đen

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này