Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Ké đầu ngựa
Tên Latin: Xanthium strumarium
Họ: Cúc Asteraceae
Bộ: Cúc Asterales 
Lớp (nhóm): Cây thuốc  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    KÉ ĐẦU NGỰA

KÉ ĐẦU NGỰA

Xanthium strumarium L., 1753

Xanthium abyssinicum Wallr., 1842

Xanthium antiquorum Wallr., 1842

 Xanthium arenarium Lasch, 1856)

Họ: Cúc Asteraceae

Bộ: Cúc Asterales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây cỏ, mọc đứng, cao 30 - 60 cm hay hơn, phân nhánh nhiều. Thân non tiết diện gần tròn, có khi hơi dẹp, màu xanh lục; mặt ngoài nhiều lông thô ráp màu trắng, rất ít lông mịn, có nhiều gân dọc màu xanh lục sậm và chấm màu nâu tía; thân già tiết diện tròn, màu xanh nâu. Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm. Phiến lá nguyên hay có 3 - (5) thùy rõ hay không rõ, dài 8 - 15 cm, rộng 10 - 14 cm, chóp hình tam giác, gốc có thể thuôn nhọn, hình tim hay hơi hình tim và thường men xuống cuống một đoạn 0,5 - 1,5 cm tạo thành 2 cánh nhỏ ở hai bên, đáy phiến có thể đối xứng hay không đối xứng, màu xanh lục, mặt trên sậm hơn mặt dưới, hai mặt phủ lông thô ráp màu trắng, rất ít lông mịn; mép lá có răng cưa dạng lượn sóng không đều; gân lá hình chân vịt với 3 gân gốc nổi rõ ở mặt dưới, gân bên hơi cong về phía ngọn lá. Cuống lá dài 7 - 12 cm, hình trụ, gốc hơi nở rộng, mặt trên hơi lõm và màu nâu đỏ, mặt dưới màu xanh lục, nhiều lông thô ráp màu trắng, rất ít lông mịn.

Quả giả hình trứng hay hình thoi, dài 2 - 2,5 cm, đường kính 1 - 1,5 cm, hai sừng trên đỉnh quả dài 5 - 7 mm, thường dài không đều nhau, gốc phình to, đầu thuôn nhọn; vỏ ngoài màu xám vàng hay xám nâu, cứng và dai, mặt ngoài đầy gai hình móc câu, dài 3 - 5 mm, gốc phình to và phủ lông mịn màu trắng; bên trong có 2 ngăn tách biệt bởi một vách dọc, mỗi ngăn đựng một quả thật; 2 quả thật không đều, một to một nhỏ hơn. Quả thật là quả bế thẳng, hình bầu dục thuôn nhọn hai đầu, dài 12 - 20 mm, đường kính 6 mm, dẹp, một mặt phẳng một mặt lồi, màu tím đen; vỏ quả rất mỏng, dễ bong tróc. Hạt hình thoi nhọn hai đầu, vỏ có nhiều nếp nhăn dọc; lá mầm dày, bao bọc cây mầm, rễ và chồi mầm nhỏ nằm ở phía đầu nhỏ của hạt.

Sinh học, sinh thái:

Cây mọc hoang khắp nơi, ở ven đường, bãi trống, ruộng hoang, rừng thứ sinh ở hầu khắp các tỉnh từ miền Trung vào Nam và lên đến độ cao 600m. Cây ưa sáng, tái sinh hạt tốt và cũng được trồng ở nhiều vườn cây để làm thuốc. Mùa hoa quả: tháng 5 - 8.

Phân bố:

Trong nước: Cây mọc hoang từ Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa đến Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang ở các đồi bãi, ven đường, các bãi cỏ, nơi trống có nhiều ánh sáng.

Nước ngoài: Hầu khắp các quốc gia trên thế giới trừ các vùng cực.

Công dụng:

Thu hái khi quả chưa ngả màu vàng. Phơi hoặc sấy khô. Quả chứa alcaloid, sesquiterpen lacton (xanthinin, xanthumin, xanthatin), dầu béo. Lá chứa iod: 200 microgam trong 1g lá. Trong quả là 220 - 230 microgam/lg quả. Chống dị ứng, chống viêm. Chữa mụn nhọt, lở loét, mày đay, tràng nhạc, bướu cổ, đau khớp, thấp khớp, tay chân đau co rút, đau đầu, viêm mũi chảy nước hôi, đau họng, ly. Ngày 6 - 12g thuốc sắc, cao hoặc viên. Nước sắc quả ngậm chữa đau răng, bôi chữa nấm tóc, nấm ngoài da.

 

Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế - WebAdmin.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Ké đầu ngựa

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này