New Page 1
BÓI CÁ LỚN
Ceryle
lugubris guttulata
Stejneger, 1892
Họ: Bói cá Alcedinidae
Bộ: Sả Coraciiformes
Mô tả:
Chim trưởng thành trước và dưới mắt, trên đầu và mào lông ở gáy đen có hình bâu
dục trắng. Họng và vòng cổ màu trắng kéo dài đến gốc mỏ. Phần còn lại phía lưng,
cánh và đuôi xám đen nhạt có vằn trắng ở ngực có dải đen đôi khi lẫm màu hung.
Dưới cánh và nách trắng ở chim đực và hung ở chim cái. Mắt nâu thẫm. Mỏ nâu lục
nhạt, chóp mỏ đen nhạt. Chân xám lục nhạt hay vàng lục nhạt.
Sinh học:
Làm tổ ở bờ sông, suối, trong hang có đường kính 9 - 10 cm và cánh mặt đất 3 -
7m ở miền bắc Việt Nam tìm thấy tổ có trứng vào tháng 4 và chim non vào cuối
giữa tháng 5. Chim cái thay lông vào đầu tháng 6. Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ.
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống đặc trưng là sông suối lớn và đầm hồ ở vùng núi và trung du nơi có
nhiều cây cối rậm rạp. Trong mùa sinh sản thường gặp đi đôi và kiếm ăn làm tổ
trong vùng có bán kinh 1 - 1, 5km.
Phân bố:
Việt Nam: Cao Bằng, Lai Châu, Bắc Thái, Lạng Sơn, Nam Hòa Bình, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai, Kontum và Lâm Đồng.
Thế giới: Hymalaia, Mianma, nam Trung Quốc, bắc Đông Dương, Thái Lan.
Giá trị:
Bảo vệ nguồn gien quí.
Tình trạng:
Số lượng còn lại không
nhiều, rất ít gặp. Mức độ đe dọa: bậc T.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Bảo vệ và sử dụng hợp lý các cảnh quan gần mực nước. Chống làm gây ô nhiễm các
thủy vực tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 157.