Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

VỀ  GIỐNG BỌ LÁ PHYLLIUM IllIGER,  1798 (PHYLLIIDAE, PHASMATODEA) Ở VIỆT NAM

TẠ HUY THỊNH, HOÀNG VŨ TRỤViện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

 

 

Họ Bọ lá Phylliidae (bộ Bọ que Phasmatodea) chỉ gồm có 2 giống; trong đó ở nước ta chỉ có thể gặp một giống là Phyllium Illiger, 1798. Trên thế giới, giống Phyllium đã xác định được 38 loài, phân bố tập trung ở Châu Á và Châu Đại Dương. Qua các tài liệu khác nhau, từ  Việt Nam đã ghi nhận các loài sau: Phyllium  siccifolium  (Linnaeus); Phyllium westwoodi Wood-Mason; Phyllium bioculatum Gray và Phyllium celebicum de Haan. [1,4,5,6,10,11]. Trong các tài liệu dẫn trên đây, đã có nhiều sai sót cả về phân loại học lẫn danh pháp khoa học cũng như phân bố của các loài Bọ lá ở Việt Nam. Gần đây, những nghiên cứu một cách hệ thống của Hennemann về giống Bọ lá trên toàn thế giới, cũng như một số loài mới được công bố từ Trung Quốc [5,6,7,8,9,12] đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về phân loại học của giống này.
Trên cơ sở phân tích những thông tin mới được cập nhật và nghiên cứu trên toàn bộ mẫu vật đang được lưu giữ tại Phòng Hệ thống học côn trùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, bài báo này công bố những dẫn liệu mới nhất  cho giống Bọ lá Phyllium ở nước ta. Công trình có sự hỗ trợ kinh phí của đề tài nghiên cứu cơ bản NAFOSTED mã số 106.12.15.09.

I. PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU
Mẫu vật nghiên cứu gồm 11 mẫu của giống Phyllium,thu thập ở các vùng của Việt Nam từ năm 1979 đến nay, hiện được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội.  Khóa định loại được xây dựng theo hệ lưỡng phân dựa trên việc nghiên cứu các đặc điểm hình thái, trong đó có các đặc điểm của bộ phận sinh dục con đực và con cái. Hệ thống phân loại và các đặc điểm hình thái theo Hennemann và cs, 2009 [7].

II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua phân tích mẫu vật đã xác định được 5 loài thuộc giống Phyllium, với 2 phân giống là Pulchriphyllium (1 loài) và Phyllium (4 loài). Trong đó, bổ sung mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam 2 loài: Phyllium (Phyllium) yunnanense Liu và Phyllium (Phyllium) parum Liu. Ngoài ra,  2 loài Phyllium (Pulchriphyllium) sp.1 và Phyllium (Phyllium) sp.2 là loài mới cho khoa học, chúng tôi sẽ mô tả và công bố trong Tạp chí chuyên ngành.

Khóa định loại đến phân giống của giống Phyllium
1(2) Thùy ngoài của đốt đùi chân trước có răng lớn ở phần gốc; đốt ống chân trước có thùy ngoài. Cánh trước của con đực dài đến đốt bụng II; râu đầu ở con đực ít nhất có 8-10 đốt ở phần gốc lộ rõ hình lược.
Pulchriphyllium
2(1)  Thùy ngoài của đốt đùi chân trước liền một khối; đốt ống chân trước không có thùy ngoài, hoặc ở đỉnh chỉ có một phiến  nhỏ hoặc thành hình răng cưa. Cánh trước của con đực dài đến đốt bụng III; các đốt râu đầu ở con đực không có dạng hình lược.
Phyllium

Khóa định loại đến loài của phân giống Phyllium (Con cái)
1(2)     Đốt ống chân giữa và chân sau không có thùy ngoài. Thùy ngoài đốt đùi chân trước lớn, gần dạng tam giác cân, góc ở đỉnh lớn hơn 90 độ. Đốt IX của râu đầu chỉ dài hơn một ít đốt VIII. Mép bên đốt bụng thứ VII hình cung. Tấm sinh dục dưới có cạnh bên gần thẳng, đầu ngọn kéo dài ra dạng thùy hẹp dài có màu vàng (giống màu của tấm sinh dục dưới).
Phyllium (Phyllium) westwoodi Wood-Mason

2(1)     Đốt ống chân giữa và chân sau có thùy ngoài. Thùy ngoài đốt đùi chân trước lớn, gần dạng tam giác nhưng không cân, góc ở đỉnh nhỏ hơn 90 độ. Đốt IX của râu đầu dài hơn rõ ràng đốt VIII. Mép bên đốt bụng thứ VII tạo thùy ở phía sau (góc lớn hơn 90 độ). Tấm sinh dục dưới có cạnh bên cong lõm, đầu ngọn kéo dài ra dạng gai ngắn có màu nâu sẫm (khác màu vàng hơi nâu của tấm sinh dục dưới).
Phyllium (Phyllium) sp.2


Khóa định loại đến loài của phân giống Phyllium (Con đực)
1(2)     Mép ngoài các đốt bụng IV-X gần thẳng, đốt bụng IV rộng nhất. Tấm sinh dục dưới ngắn hơn chiều rộng (D/R=0,77), mép sau lượn tròn rộng.
Phyllium (Phyllium) yunnanense Liu
2(1)     Mép ngoài các đốt bụng IV-X lồi vừa phải và khá đều, đốt bụng V rộng nhất.
3(4)     Tấm sinh dục dưới có tỷ lệ D/R=1,3; mép sau lượn tròn hơi tạo thùy.
Phyllium (Phyllium) westwoodi Wood-Mason
4(3)     Tấm sinh dục dưới có tỷ lệ D/R=1,2; mép sau tạo góc nhọn.
Phyllium (Phyllium) parum Liu
Phân giống Phyllium Illiger, 1798

 

1. Phyllium (Phyllium) westwoodi Wood-Mason, 1875
Tên Việt Nam: Bọ lá thường
Vật mẫu nghiên cứu: 1 đực, mã số Ph. 001, Bố Trạch, Quảng Bình, 10/8/2000;1 cái, mã số Ph. 003, Lê Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Bình, 6/5/2004.
Phân bố:  Việt Nam: Quảng Bình, Cochichina (Coll. Vitalis); Thế giới: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Căm Pu Chia.
Nhận xét: Loài Bọ lá này trước đây nhiều tác giả đã nhầm lẫn, đưa vào cùng một loài  với loài Phyllium (Phyllium) siccifolium  (Linnaeus, 1758). Theo Hennemann (2008), địa điểm thu mẫu chuẩn Indes của loài P.  siccifolium gây nhiều sự hiểu lầm cho các tác giả sau này; Indes không phải India mà ám chỉ một vùng nhiệt đới; trong trường hợp cụ thể này là của Inđônêxia (Moluccas); nghĩa là cho đến nay loài P.  siccifolium  chỉ phân bố ở Inđônêxia. Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ (2005 và 2008) đã nêu lên sự có mặt của 2 loài P.  siccifolium P.  bioculatum ở nước ta. Tuy nhiên, trong kết quả nghiên cứu này, chúng tôi đã kiểm tra lại và chúng đều là loài P. westwoodi Wood-Mason. Loài P.  bioculatum chỉ phân bố ở Inđônêxia và Malaixia.

 

 

 

Bọ lá thường Phyllium (Phyllium) westwoodi Ảnh: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ

 

2. Phyllium (Phyllium) yunnanense Liu, 1993
Tên Việt Nam: Bọ lá Vân Nam
Vật mẫu nghiên cứu: 1 đực, mã số Ph. 004, A Roàng, A Lưới, Thừa Thiên Huế, 28/6/2006; 1 đực,  mã số Ph. 011, A Yun, Mang Yang, Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh) 4/6/2011.
Phân bố: Việt Nam: Thừa Thiên Huế, Gia Lai; Thế giới: Trung Quốc (Vân Nam)
Nhận xét: Loài này là ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam

 

 

 

Bọ lá vân nam Phyllium (Phyllium) yunnanense Ảnh: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ

 

3. Phyllium (Phyllium) parum Liu, 1993
Tên Việt Nam: Bọ lá Hải Nam
Vật mẫu nghiên cứu: 1 đực, mã số Ph. 002, Ngọc Thanh, Mê Linh, Vĩnh Phúc, 12/10/2008.
Phân bố: Việt Nam: Vĩnh Phúc; Thế giới: Trung Quốc (Hải Nam)
Nhận xét: Loài này là ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam

 

 

 

Bọ lá hải nam Phyllium (Phyllium) parum Ảnh: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ

 

4. Phyllium (Phyllium) sp.2
Tên Việt Nam: Bọ lá Việt Nam
Vật mẫu nghiên cứu: 2 cái, mã số Ph. 005 và Ph. 006, Mai Châu, Hòa Bình, 16/5/1979.
Nhận xét: Đây là loài Bọ lá có kích thước lớn nhất trong số các loài bọ lá ở Việt Nam (88,5-  95,0 mm). Trước đây, Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ (2005) xếp 2 mẫu này ở  loài P. celebicum do có đặc điểm đốt bụng VII tạo thùy, nhưng nay đã rõ rằng phân bố của loài P. celebicum chỉ ở Inđônêxia. Còn Sách Đỏ Việt Nam (2007), cũng trên mẫu vật này lại xác định là Phyllium (Phyllium) siccifolium  (Linnaeus, 1758).  Loài Phyllium (Phyllium) sp.2 là loài mới cho khoa học với một số đặc điểm sau: Có thùy ngoài nhỏ ở cả ba đốt ống chân ở con cái dạng phiến nhỏ nhưng thùy ở đốt ống chân sau khác loài P. tibetense (Trung Quốc); thùy đùi chân trước ở con cái có chiều rộng lớn hơn chiều dài (loài P. westwoodi  và  P. tibetense đều có chiều rộng nhỏ nhỏ hơn chiều dài). Tấm sinh dục dài đến giữa của tergite X và đầu ngọn có gai ngắn màu nâu sẫm.   

 

 

 

Bọ lá việt nam Phyllium (Phyllium) sp.2 Ảnh: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ

 

Phân giống Pulchriphyllium Griffini, 1898
5. Phyllium (Pulchriphyllium) sp.1

Tên Việt Nam: Bọ lá Tây Nguyên
Vật mẫu nghiên cứu: 1 đực, mã số Ph. 007, Sa Nhơn, Sa Thầy, Kon Tum (VQG Chư Mom Ray, 21/5/2009;1 đực, mã số Ph. 008, Rờ Kơi, Sa Thầy, Kon Tum (VQG Chư Mom Ray), 20/5/2009; 1 đực, mã số Ph. 009, Sa Nhơn, Sa Thầy, Kon Tum (VQG Chư Mom Ray), 18/5/2009; 1 đực, mã số Ph. 010, A Yun, Mang Yang, Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh) 3/6/2011.
Nhận xét: Loài này là loài mới cho khoa học với các đặc điểm sau: Đốt bụng VIII ở con đực có mép sau tròn tạo thùy lớn và kéo dài hướng về sau vượt quá đốt bụng thứ X; đốt V rộng nhất và có 2 đốm mắt trong ở khoảng giữa với viền xung quanh màu nâu sẫm. Mảnh vomer của bộ phận sinh dục dạng hình tam giác rộng và chỉ có một móc ngắn ở chóp cuối,  cong theo hướng vuông góc; poculum hơi lồi, kéo dài đến khoảng 1/5 của tergite X và có một mào dọc giữa nhỏ dài  hết poculum, mép sau poculum lượn tròn và hơi tạo thành hai thùy.

 

 

 

Bọ lá tây nguyên Phyllium (Pulchriphyllium) sp.1 Ảnh: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ

 

III. KẾT LUẬN
Qua các mẫu vật nghiên cứu đã xác định được 5 loài Bọ lá ở Viêt Nam thuộc giống Phyllium Illiger, 1798 (Phyllidae, Phasmatodea): Phyllium (Phyllium) westwoodi Wood-Mason, Phyllium (Phyllium) yunnanense Liu, Phyllium (Phyllium) parum Liu, Phyllium (Pulchriphyllium) sp.1 và Phyllium (Phyllium) sp.2. Trong đó có 2 loài bổ xung mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam là Phyllium (Phyllium) yunnanense Liu và Phyllium (Phyllium) parum Liu. Ngoài ra, hai loài  Phyllium (Pulchriphyllium) sp.1 và Phyllium (Phyllium) sp.2   là 2 loài mới cho khoa học sẽ được công bố trong Tạp chí chuyên ngành.
Sau khi kiểm tra mẫu vật chúng tôi đề nghị thay đổi tên loài Bọ lá  Phyllium siccifolium (Linnaeus) hiện đang có trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) bằng loài Phyllium (Phyllium) westwoodi Wood-Mason; đồng thời thay hình vẽ đúng của loài Phyllium (Phyllium) westwoodi vào (hình vẽ trong Sách Đỏ là của loài Phyllium (Phyllium) sp.2). Chúng tôi cũng đề xuất đưa cả 5 loài Bọ lá vào Sách Đỏ Việt Nam.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Khoa học và Công nghệ - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007: Bọ lá – trong Sách Đỏ Việt Nam, Phần Động vật. Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, tr. 452.
  2. Bragg P. E., 1995: Zoologisch. Med., Leiden, 69: 273-279.
  3. Brock P. D., 1995: Malay. Nat. Journ., 49: 83-92.
  1. Brock P. D., 1999: Stick and Leaf Insects of Penisular Malaysia and Singapore. Mal. Nat. Soc., Kuala Lumpur, 222 pp.
  1. Hennemann F. H., O. V. Conle, 1997: Entomologisch. Zeitsch., 107(8): 343-352.
  2. Hennemann F. H., O. V. Conle, W. Zhang, 2008: Catalogue of the Stick and Leaf-insects (Phasmatodea) of China, with a faunistic analysis, review of recent ecological and biological studies and bibliography (Insecta: Orthoptera: Phasmatodea). Zootaxa 1735: 1-77.
  3. Hennemann F. H., O. V. Conle, M. Gottardo, J. Bresseel, 2009: On certain species of the genus Phyllium Illiger, 1798, with proposals for an intra-generic systematization and the descriptions of five new species from the Philippines and Palawan (Phasmatodea: Phylliidae: Phylliinae: Phylliini). Zootaxa 2322: 1-83.
  4. Liu S. L., 1990: A new species of leaf insect from China (Phasmatodea: Phylliidae). Acta Zootaxonomica Sinica. 33 (2): 227-229.
  5. Liu S. L., 1993: A preliminary study on the genus Phyllium Illiger of China (Phasmatodea: Phylliidae). Acta Zootaxonomica Sinica. 18 (2): 201-212.
  6. Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, 2005: Ghi nhận một số loài côn trùng có giá trị bảo tồn ở Việt Nam. Báo cáo khoa học về Sinh thái và tài nguyên Sinh vật.  Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất, Nxb Nông nghiệp, 455-464.
  7. Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, 2008: Phân bố các loài có giá trị bảo tồn ở Trung Bộ và Tây Nguyên. Báo cáo Khoa học Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 308-318.
  8. Yang J., 1995: Phyllium drungganum Yang, a new species of Leaf insect from Yunnan (Phasmatodea: Phylliidae). Journal of Yunnan Agricultural University. 10 (1): 18-22.
 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này