Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN

 

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


DANH  MỤC CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ,
PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 82  /2008/QĐ-BNN ngày 17  tháng 7  năm 2008)

PHẦN IGIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng là những loài sinh vật (động vật và thực vật) thích nghi với đời sống ở nước hoặc vùng đất ngập nước có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị kinh tế cao, số lượng quần thể còn rất ít và có khả năng bị biến mất trong tự nhiên ở các cấp độ khác nhau
Các tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá nguy cơ tuyệt chủng của các loài, các thứ hạng về mức độ đe dọa  tuyệt chủng của sinh vật hoang dã:
(Phiên bản 2.2, 1994 của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN)

Tiêu chuẩn Thứ hạng

Nguy cơ tuyệt chủng

(A) Suy giảm số lượng
quần thể/10 năm

(B) Khu vực phân bố/nơi cư trú (km2)

(C) Số cá thể trong
quần thể

Tuyệt chủng-EX

Không còn cá thể nào tồn tại

-

-

-

Tuyệt chủng
ngoài thiên nhiên-EW

Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi nhốt

-

-

-

Rất nguy cấp-CR

Cực kỳ lớn

≥80%

<100/10

<250

Nguy cấp-EN

Rất lớn

≥50%

<5000/500

<2500

Sẽ nguy cấp-VU

Lớn

≥20%

<20.000/2000

<10.000

Nơi cư trú: Vị trí, địa điểm cư trú của một quần thể trong vùng phân bố địa lý hay nơi sống của loài
Khu vực phân bố: Là vùng mà trên đó một loài chiếm cứ (có sự xuất hiện của loài)
Các mức độ đe dọa tuyệt chủng được hiểu như sau:
(theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007)
- Tuyệt chủng (Extinct-EX): một taxon được coi là tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của taxon đó đã chết
- Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (Extinct in the wild-EW): một taxon được coi là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ
- Rất nguy cấp (Critically endangered-CR): một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt
- Nguy cấp (Endangered-EN): một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần
- Sẽ nguy cấp (Vulnerable-VU): một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần

 

PHẦN II DANH  SÁCH CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM

Bảng 1Các loài đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW)

STT

Tên Việt Nam

Tên Latinh

Vùng phân bố tự nhiên

I

BÒ SÁT

 

Bộ Cá Sấu

Crocodylia

 

 

Họ Cá Sấu chính thức

Crocodylidae

 

1

Cá Sấu hoa cà

Crocodylus porosus

Từ Vũng Tàu-Cần Giờ đến vùng biển Kiên Giang, đảo Phú Quốc, Côn Đảo.

II

 

Bộ Cá Chình

Anguilliformes

 

 

Họ Cá Chình

Anguillidae

 

2

Cá Chình nhật

Anguilla japonica  

Hà Nội (Thanh Trì: sông Hồng), các tỉnh ven biển Bắc Bộ (Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình), Trung Trung Bộ (Quảng Ngãi, Bình Định).

 

Bộ Cá Chép

Cypriniformes

 

 

Họ Cá Chép

Cyprinidae

 

3

Cá Lợ thân thấp

Cyprinus multitaeniata 

Các sông suối miền núi phía Bắc: Hà Giang, Tuyên Quang (sông Lô-Gâm), Bắc Kạn (sông Năng-hồ Ba Bể), Yên Bái, Phú Thọ (sông Thao, hồ Thác Bà), Hòa Bình (sông Đà, hồ Hòa Bình), Lạng Sơn (sông Trung-vùng Hữu Lũng), Thái Nguyên, Bắc Giang (sông Cầu, sông Thương).

4

Cá Chép gốc

Procypris merus

Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng).

 

 Bảng 2Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR)

STT

Tên Việt Nam

Tên Latinh

Vùng phân bố tự nhiên

I

THÚ

 

 

Bộ Hải ngưu

Sirenia

 

 

Họ Cá cúi

Dugongidae

 

Bò biển

Dugong dugon

Vịnh Hạ Long, ven biển Khánh Hòa, Côn Đảo và Phú Quốc.

II

BÒ SÁT

 

 

Bộ Rùa biển

Testudinata

 

 

Họ Rùa da

Dermochelyidae

 

2      

Rùa da

Dermochelys coriacea

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam ĐịnhTừ Thanh Hóa tới Bình Thuận và Trường Sa

 

Họ Vích

Cheloniidae

 

3      

Quản đồng

Caretta caretta

Các tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, đặc biệt là khu đảo Bạch Long Vĩ đến Cát Bà.

 

Họ Ba ba

Trionychidae

 

4      

Giải thượng hải

Rafetus swinhoei

Phú Thọ (Hạ Hòa), Hà Tây (Bằng Tạ), Hà Nội (Hồ Gươm), Hòa Bình (Lương Sơn), Thanh Hóa (sông Mã).

 

Bộ Cá Sấu

Crocodylia

 

 

Họ Cá Sấu chính thức

Crocodylidae

 

5      

Cá Sấu xiêm

Crocodylus siamensis

Kon Tum (sông Sa Thầy), Gia Lai (sông Ba), Đăk Lăk (sông Ea Sup, sông Krong Ana, hồ Lăk, hồ Krong Pach Thượng), Khánh Hòa, Đồng Nai (Nam Cát Tiên), Nam Bộ (sông Cửu Long).

III

 

 

Bộ Cá Chép

Cypriniformes

 

 

Họ Cá Chép

Cyprinidae

 

6      

Cá Măng giả

Luciocyprinus langsoni

Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng).

 

Bộ Cá Vược

Perciformes

 

 

Họ Cá Mú

Serranidae

 

7      

Cá Song vân giun

Epinephelus undulatostriatus

Quảng Ninh.

 

Họ Cá Sạo

Pomadasyidae

 

8      

Cá Kẽm mép vẩy đen

Plectorhynchus gibbosus

Cù Lao Chàm (Quảng Nam).

 

Họ Cá Bống đen

Eleotridae

 

9      

Cá Bống bớp

Bostrichthys sinensis

Ven bờ tây vịnh Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh), Nam Trung Bộ, Đông và Tây Nam Bộ.

 

Bộ Cá Nheo

Siluriformes

 

 

Họ Cá Tra

Pangasiidae

 

10  

Cá Vồ cờ

Pangasius sanitwongsei

Sông Cửu Long.

IV

THÂN MỀM

 

 

Bộ Trai Cóc

Unionoida

 

 

Họ Trai Cóc

Amblemidae

 

11  

Trai Cóc dày

Gibbosula crassa

Cao Bằng (sông Bằng).

 

Bộ Chân bụng cổ

Archaeogastropoda

 

 

Họ Bào ngư

Haliotidae

 

12  

Bào ngư chín lỗ

Haliotis diversicolor

Bạch Long Vĩ, Thanh Lân, Cô Tô, Hạ Mai, Thượng Mai, vịnh Hạ Long.

 

Họ Ốc Đụn

Trochidae

 

13  

 Ốc Đụn cái

Trochus niloticus

Hải Phòng (Bạch Long Vĩ, Cát Bà), Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long); Khánh Hoà (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Vũng Rô, Hòn Miếu, Hòn Tầm, Hòn Đụn, Hòn Hố, Hòn Chà Là, Hòn Nội, Hòn Ngoại, Trường Sa), Côn Đảo (Hòn Trắc, Hòn Tre Nhỏ, Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ, Hòn Bảy Cạnh), Kiên Giang (Hòn Gỏi, Hòn Mây Rút, Hòn Thơm, Hòn Vang).

 

Họ Ốc Xà cừ

Turbinidae

 

14  

 Ốc Xà cừ

Turbo marmoratus

Vũng Rô, vịnh Văn Phong, Hòn Tre.

 

Bộ Ốc Anh vũ

Nautiloidea

 

 

Họ Ốc Anh Vũ

Nautilidae

 

15  

Ốc Anh vũ

Nautilus pompilius

Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng Tàu.

 

Bộ Chân bụng trung

Mesogastropoda

 

 

Họ Ốc Tù và

Cymatidae

 

16  

Ốc Tù và

Charonia tritonis

Khánh Hoà (Hòn Tre, Hòn Mun), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Côn Đảo.

 

Họ Ốc Sứ

Cypraeidae

 

17  

Ốc Sứ mắt trĩ

Cypraea argus

Vũng Rô, đảo Thổ Chu, Côn Đảo.

V

THỰC VẬT

 

 

Ngành Rong đỏ

Rhodophyta

 

 

Họ Rong chủn

Grateloupiaceae

 

18  

Rong chân vịt nhăn

Cryptonemia undulata

Hải Phòng (Đồ Sơn, Hòn Dấu).

 

Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU)

STT

Tên Việt Nam

Tên Latinh

Vùng phân bố tự nhiên

I

THÚ

 

Bộ Cá voi

Cetacea

 

 

Họ Cá Heo

Delphinidae

 

1          

Cá Heo bụng trắng

Lagenodelphis hosei

Côn Đảo, Khánh Hòa.

2          

Cá Heo mõm dài

Stenella longirostris

Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và Côn Đảo.

3          

Cá Heo (Cá He bắc bộ)

Stenella cocruleoalba

Vùng biển khơi

4          

Cá Heo đốm

Stenella attenuata

Vùng biển Khánh Hòa

5          

Cá Heo răng thô

Steno bredanensis

Vùng biển Khánh Hòa-Ninh Thuận

6          

Cá Voi

Balaenoptera musculus

Vùng biển khơi.

7          

Cá Ông sư

Neophocaena phocaenoides

Vùng biển khơi.

8          

Cá Nược minh hải
(Cá Heo đông á và úc)

Orcaella brevirostris

Vùng biển khơi.

9          

Cá Ông mõm
(Cá Voi triết ra-ta)

Balaenoptera acutorostrata

Vùng biển khơi.

10      

Cá Ông bắc (Cá Voi sei)

Balaenoptera borealis

Vùng biển khơi.

11      

Cá Ông brai (Cá Voi đê-ni)

Balaenoptera edeni

Vùng biển khơi.

12      

Cá Ông xám (Cá Voi vây)

Balaenoptera physalus

Vùng biển khơi.

13      

Cá Voi lưng gù
(Cá Voi lưng phẳng)

Megaptera novaeangliae

Vùng biển khơi.

14      

Cá Ông chuông

Pseudorca crassidens

Vịnh Hạ Long, Khánh Hòa, Côn Đảo.

15      

Cá Heo mõm chai

Tursiops truncatus

Vịnh Bắc Bộ, biển miền Trung và Nam Bộ.

II

 

 

Bộ Cá Thát lát

Osteoglossiformes

 

 

Họ Cá Thát lát

Notopteridae

 

16      

Cá Còm

Chitala ornata

Tây Nguyên (một số sông lớn đổ vào sông Mekong); Đông Nam Bộ (một số khu vực thuộc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ Đông) và Tây Nam Bộ (sông Cửu Long và các phụ lưu).

17      

Cá Nàng hương

Chitala blanci

Là loài phân bố hẹp, chỉ có ở sông Srepok và một số ao lân cận.

18      

Cá Thát lát khổng lồ

Chitala lopis

Là loài phân bố hẹp, chỉ có ở sông Srepok và một số ao lân cận.

 

Bộ Cá Trích

Clupeiformes

 

 

Họ Cá Trích

Clupeidae

 

19      

Cá Cháy nam

Tenualosa thibaudeaui

Miền Tây Nam Bộ: sông Cửu Long từ cửa sông đến An Giang.

20      

Cá Cháy bẹ

Tenualosa toli

Ven biển, cửa sông hạ lưu các sông thuộc vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ: miền Đông, miền Tây và nhiều nhất là sông Cửu Long.

21      

Cá Mòi cờ chấm

Knonsirus punctatus

Ven bờ vịnh Bắc Bộ, có thể vào các sông Hồng, Thái Bình, Ninh Cơ, sông Mã.

 

Bộ Cá Chình

Anguilliformes

 

 

Họ Cá Chình

Anguillidae

 

22      

Cá  Chình mun

Anguilla bicolor  

Thừa Thiên Huế (sông Hương, thành phố Huế), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc-thành phố Quảng Ngãi), Bình Định (đầm Châu Trúc-Phù Mỹ).

23      

Cá Chình nhọn

Anguilla borneensis

Bình Định (đầm Châu Trúc, huyện Phù Mỹ).

24      

Cá Chình hoa

Anguilla marmorata 

Hà Tĩnh (sông Ngàn Phố), Thừa Thiên Huế (sông Hương), Gia Lai (An Khê-sông Ba), Kon Tum (hồ đắk uy), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc), Bình Định (đầm Châu Trúc-huyện Phù Mỹ).

 

Bộ Cá Chép

Cypriniformes

 

 

Họ Cá Chép

Cyprinidae

 

25      

Cá Trốc

Acrossocheilus annamensis

Nghệ An (Tương Dương, Anh Sơn, Tân Kỳ).

26      

Cá Duồng

Cirrhinus microlepis

Các sông lớn ở Nam Bộ: hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông-Vàm Cỏ Tây (mùa lũ) và sông Cửu Long.

27      

Cá Măng
(Cá Măng đậm)

Elopichthys bambusa

Các hệ thống sông lớn ở trung du, miền núi và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ xuống tới sông Lam (Nghệ An).

28      

Cá Chày tràng

Ochelobius elongatus

Sông suối, các hồ thông với sông và các hồ chứa ở các tỉnh phía Bắc. Giới hạn thấp nhất của loài này về phía Nam là sông Mã-Thanh Hóa.

29      

Cá Lá giang

Parazacco vuquangensis 

Các khe suối nhỏ thuộc 2 huyện Hương Khê, Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh.

30      

Cá Trà sóc

Probarbus jullieni  

Trung, thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Tây, sông Cửu Long.

31      

Cá Anh vũ

Semilabeo obscurus 

Các sông lớn ở các tỉnh miền núi phía Bắc: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô-Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Thái Nguyên (sông Cầu), Thanh Hóa (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam).

32      

Cá Rầm xanh

Sinilabeo lemassoni

Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô- Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (sông Lam), Quảng Nam (sông Thu Bồn), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc).

33      

Cá Hỏa

Sinilabeo tonkinensis

Các sông suối miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô-Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (sông Lam).

34      

Cá Ngựa bắc

Tor (Folifer) brevifilis

Các sông suối miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô – Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Bắc Kạn (Na Rì), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam).

35      

Cá Sỉnh gai

Onychostoma laticeps

Lai Châu (Phong Thổ), Thái Nguyên (Chợ Mới: sông Cầu), Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Nghệ An (sông Lam, vùng huyện Con Cuông).

36      

Cá Chày đất

Spinibarbus caldwelli

Lai Châu (Phong Thổ), Yên Bái (sông Thao), Phú Thọ (sông Bứa vùng Thanh Sơn), Hòa Bình (sông Bôi vùng Lạc Thủy), Lạng Sơn (sông Trung vùng Hữu Lũng), Nghệ An (sông Lam vùng Con Cuông).

37      

Cá Duồng bay

Cirrlinus microlepis

Ở các sông thuộc hệ thống sông Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ).

38      

Cá Ét mọi

Morulius chrysophekadion

Vùng hạ lưu sông Cửu Long, ở các sông và các vùng đầm hồ có liên hệ.

39      

Cá Duồng xanh

Cosmochilus harmandi

Cá phân bố ở trung, thượng lưu sông Đồng Nai, sông Cửu Long (phần Nam Bộ) và một số phụ lưu của nó ở Tây Nguyên.

40      

Cá Ngựa xám

Tor tambroides

Gia Lai (An Khê: sông Ba), Đồng Nai (sông La Ngà).

41      

Cá May

Gyrinocheilus aymonieri

Đăk Lăk (Buôn Ma Thuột: suối Ialốp), Đồng Nai (sông Đồng Nai), Tiền Giang (sông Cửu Long).

42      

Cá Bám đá liền

Sinogastromyzon tonkinensis

Phú Thọ (sông Bứa vùng Thanh Sơn).

 

Bộ Cá Nheo

Siluriformes

 

 

Họ Cá Nheo

Siluridae

 

43      

Cá Sơn đài

Ompok miostoma

Trung thượng lưu sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, Đông Nam Bộ.

 

Họ Cá Lăng

Bagridae

 

44      

Cá Lăng
(Cá Lăng chấm)

Hemibagrus guttatus

Các sông lớn ở phía Bắc: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng, sông Mã, sông Lam tới sông Trà Khúc - Quảng Trị.

45      

Cá Ngạnh

Cranoglamis sinensis

Ở hầu hết các sông vùng đồng bằng và trung lưu các sông lớn miền Bắc nước ta: Hà Nội (sông Hồng), Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (Con Cuông).

 

Họ Cá Tra

Pangasiidae

 

46      

Cá Tra dầu

Pangasianodon gigas

Sông Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu).

 

Họ Cá Chiên

Sisoridae

 

47      

Cá Chiên

Bagarius rutilus

Các sông suối phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô-Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Bắc Kạn (Na Rì), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (sông Lam) về phía nam tới sông Thu Bồn (Quảng Nam).

 

Bộ Cá Vược

Perciformes

 

 

Họ Cá Hường

Coiidae

 

48      

Cá Hường

Coius microlepis

Các sông, hồ ở Nam Bộ: sông Đồng Nai, Sài Gòn, Cửu Long, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây.

49      

Cá Hường vện

Coius quadrifasciatus

Các sông ở Nam Bộ: Đồng Nai, Sài Gòn, Cửu Long, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây.

 

Họ Cá Mang rổ

Toxotidae

 

50      

Cá Mang rổ

Toxotes chatareus

Hạ lưu các sông ở Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Cửu Long, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây.

51      

Cá Lóc bông

Ophiocephalus micopeltes

Chủ yếu ở các vực nước thuộc hệ thống sông Cửu Long ở Nam Bộ, và một số sông ở Tây Nguyên.

 

Bộ Cá Lưỡng tiêm

Amphioxiformes

 

 

Họ Cá Lưỡng tiêm

Amphioxidae

 

52      

Cá Lưỡng tiêm

Amphioxus belcheri

Vịnh Bắc Bộ.

 

Bộ Cá Mập

Carcharhiniformes

 

 

Họ Cá Nhám mèo

Scyliorhinidae

 

53      

Cá Mập ăn thịt người

Carcharodon carcharias

Trường Sa, Khánh Hòa, Bình Thuận, Côn Đảo.

 

Bộ Cá Đuối điện

Torpediniformes

 

 

Họ Cá Đuối điện hai vây lưng

Torpedinidae

 

54      

Cá Đuối điện bắc bộ

Narcine tonkinensis

Vịnh Bắc Bộ.

 

Bộ Cá Cháo biển

Elopiformes

 

 

Họ Cá Cháo biển

Elopidae

 

55      

Cá Cháo biển

Elops saurus

Hà Nam (vùng cửa sông Ninh Cơ), vùng ven biển Đông Nam Bộ.

 

Họ Cá Cháo lớn

Megalopidae

 

56      

Cá Cháo lớn

Megalops cyprinoides

Nam Định (vùng cửa sông Hồng), Phú Yên (Ô Loan), Khánh Hòa và Nam Bộ.

 

Họ Cá Mòi đường

Albulidae

 

57      

Cá Mòi đường

Albula vulpes

Nam Định (cửa sông Ninh Cơ), Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Thuận) và Nam Bộ (cửa sông Cửu Long thuộc  Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng).

 

Bộ Cá Sữa

Goorhynchiformes

 

 

Họ Cá Măng biển

Chanidae

 

58      

Cá Măng sữa

Chanos chanos

Dọc ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận, tập trung nhất là từ Bình Định đến Khánh Hòa.

 

Bộ Cá Trích

Clupeiformes

 

 

Họ Cá Trích

Clupeidae

 

59      

Cá Mòi không răng

Anodontosma chacunda

Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang.

60      

Cá Mòi cờ chấm

Konosirus punctatus

Ven bờ vịnh Bắc Bộ, có thể vào các sông Hồng, Thái Bình, Ninh Cơ, sông Mã.

61      

Cá Mòi mõm tròn

Nematalosa nasus

Ven bờ tây vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Thuận), Nam Bộ (cửa sông Cửu Long thuộc các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng).

 

Bộ Cá Vược

Perciformes

 

 

Họ Cá Bướm

Chaetodontidae

 

62      

Cá Bướm hai màu

Centropyge bicolor

Biển Nha Trang và quần đảo Trường  Sa.

 

Họ Cá Kim

Schindleridae

 

63      

Cá Kim

Schindleria praematura

Vịnh Bắc Bộ (giữa và cửa vịnh), miền Trung (Khánh Hòa, Bình Thuận).

 

Bộ Cá Gai

Gasterosteiformes

 

 

Họ Cá Chìa vôi

Syngnathidae

 

64      

Cá Chìa vôi khoang vằn

Doryrhamphus dactyliophorus

Khánh Hòa, quần đảo Trường Sa.

65      

Cá Chìa vôi sọc xanh

Doryrhamphus exciscus

Khánh Hòa và quần đảo Trường Sa.

66      

Cá Ngựa gai

Hippocampus histrix

Vịnh Bắc Bộ, Đà Nẵng đến Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang.

67      

Cá Ngựa ken lô

Hippocampus kelloggi

Vịnh Bắc Bộ.

68      

Cá Chìa vôi không vây đuôi

Solognathus hardwickii

Vịnh Bắc Bộ, các tỉnh ven biển Trung Bộ, Nam Bộ.

69      

Cá Chìa vôi mõm nhọn

Syngnathus acus

Dọc ven biển từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan.

70      

Cá Chìa vôi mõm răng cưa

Trachryrhamphus serratus

Rải rác từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

71      

Cá Chìa vôi cửa sông

Crenidens sarissophorus

Cửa sông Sài Gòn.

 

Bộ Cá Vược

Perciformes

 

 

Họ Cá Mú

Serranidae

 

72      

Cá Mú sọc trắng

Anyperodon leucogrammicus

Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Trường Sa.

73      

Cá Song mỡ

Epinephelus tauvina

Các tỉnh ven biển Việt Nam, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

74      

Cá Song vua

Epinephelus lanceolatus

Vịnh Bắc Bộ.

 

Họ Cá Đù

Sciaenidae

 

75      

Cá Đường (Cá Sủ giấy)

Otolithoides biauratus

Các tỉnh ven biển Việt Nam, chủ yếu vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ.

 

Họ Cá Bướm

Chaetodontidae

 

76      

Cá Bướm bốn vằn

Coradion chrysozonus

Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận, Côn Đảo, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa.

77      

Cá Bướm mõm dài

Forcipiger longirostris

Khánh Hòa, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa.

78      

Cá Bướm vằn

Parachaetodon ocellatus

Khánh Hòa.

 

Họ Cá Chim xanh

Pomacanthidae

 

79      

Cá Chim hoàng đế

Pomacanthus impertor

Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Nha Trang (Khánh Hòa), Cù Lao Câu (Bình Thuận), Côn Đảo, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa.

80      

Cá Chim xanh nắp mang tròn

Pygoplites diacanthus

Vùng biển Nha Trang và quần đảo Trường Sa.

 

Họ Cá Bằng chài

Labridae

 

81      

Cá Bằng chài axin

Bodianus axillaris

Cù Lao Chàm, Nha Trang (Khánh Hòa), Cù Lao Cau, Côn Đảo và quần đảo Trường Sa.

82      

Cá Bằng chài đầu đen

Thalasoma lunare

Vịnh Bắc Bộ, Cù Lao Chàm, Nha Trang, Cù Lao Cau, Côn Đảo, Phú Quốc (Kiên Giang) và quần đảo Trường Sa.

 

Bộ Cá Mù làn

Scorpaeniformes

 

 

Họ Cá Chào mào

Triglidae

 

83      

Cá Chào mào gai

Satyrichthys rieffeli

Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận.

 

Bộ Cá Nhái

Lophiiformes

 

 

Họ Cá Lưỡi dong

Antennariidae

 

84      

Cá Lưỡi dong đen

Antennarius striatus

Khánh Hòa (Nha Trang).

 

Bộ Cá Nóc

Tetraodontiformes

 

 

Họ Cá Bò giấy

Monacanthidae

 

85      

Cá Bò xanh hoa đỏ

Oxymonacanthus longirostris

Quần đảo Trường Sa, Khánh Hòa.

III

GIÁP XÁC

 

 

Bộ Mười chân

Decapoda

 

 

Họ Cua Suối

Potamidae

 

86      

Cua Suối mai ráp

Potamiscus tannanti

Lào Cai, Hòa Bình.

87      

Cua Suối vỏ nhẵn

Potamon fruhstorferi

Nghệ An (Đồng Tam Vè), Thừa Thiên Huế (A Lưới), Nam Trung Bộ (Phúc Sơn).

88      

Cua Suối kim bôi

Ranguna kimboiensis

Hòa Bình (Chi Nê, Kim Bôi), Ninh Bình (Cúc Phương).

89      

Cua Suối trung bộ

Tiwaripotamon annamense

Thái Nguyên (Ký Phú), Bắc Kạn, Hòa Bình (Chi Nê), Nam Trung Bộ (Phúc Sơn).

90      

Cua Núi mai nhẵn

Orientalia glabra

Hòa Bình (Chi Nê), Hà Tây (Ba Vì), Thái Nguyên (xã Cao Kỳ, Ký Phú).

 

Họ Tôm Hùm gai

Palinuridae

 

91      

Tôm Hùm kiếm ba góc

Linuparus trigonus

Ngoài khơi đảo Hoàng Sa và biển Đông Nam Bộ.

92      

Tôm Hùm bông

Panulirus ornatus

Rất phổ biến ở Việt Nam, tập trung nhất ở các tỉnh ven biển miền Trung.

93      

Tôm Hùm lông đỏ

Palinurellus gundlachi wieneckii

Phú Yên, Khánh Hòa.

94      

Tôm Hùm sen

Panulirus versicolor

Thường gặp ở ven biển các tỉnh Trung và Nam Bộ.

 

Họ Tôm Vỗ

Scyllaridae

 

95      

Tôm Vỗ biển sâu

Ibacus ciliatus

Ven biển miền Trung (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận) và ngoài khơi Đông Nam Bộ.

96      

Tôm Vỗ xanh

Parribacus antarcticus

Ven biển miền Trung và và vùng khơi Nam Bộ.

97      

Tôm Vỗ dẹp trắng

Thenus orientalis

Từ vùng khơi biển Quảng Ninh tới Kiên Giang. Vùng có mật độ tương đối cao là vùng biển Cù Lao Thu (Bình Thuận) và vùng biển Cà Mau tới đảo Phú Quốc (Kiên Giang).

 

Họ Cua bơi

Portunidae

 

98      

Ghẹ chữ thập
(Cua thập ác)

Charybdis feriatus

Khắp biển ven bờ Việt Nam, nhưng chủ yếu ở biền miền Trung.

 

Họ Cua Hoàng đế

Raninadae

 

99      

Cua Hoàng đế

Ranina ranina

Khắp biển ven bờ Việt Nam, nhưng chủ yếu ở biền miền Trung.

IV

THÂN MỀM

 

 

Bộ Chân bụng trung

Mesogastropoda

 

 

Họ Ốc Mút

Pachychiliidae

 

100  

Ốc Mút vệt nâu

Sulcospira proteus

Cao Bằng (Hạ Lang), Lai Châu (Phong Thổ).

101  

Ốc Vặn hình côn

Stenomelania reevei

Suối, sông vùng núi trung du Ninh Bình, Trung Bộ.

 

Họ Ốc Tù và

Cymatidae

 

102  

Ốc Tù và lô tô

Cymatium lotorium

Khánh Hoà.

 

Họ Ốc Sứ

Cypraeidae

 

103  

Ốc Sứ

Cypraea testudinaria

Quảng Ngãi (Đảo Lý Sơn),  Khánh Hoà.

104  

Ốc Sứ trung hoa

Blasicrura chinensis

Khánh Hoà (Nha Trang), Quảng Ngãi (Lý Sơn).

105  

Ốc Sứ bản đồ

Cypraea mappa

Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn) Khánh Hoà (vịnh Văn Phong - Bến Gỏi), Côn Đảo.

106  

Ốc Sứ padi

Cypraea spadicea

Khánh Hòa.

107  

Ốc Sứ đốm

Cypraea turdus

Vịnh Văn Phong-Bến Gỏi.

108  

Ốc Sứ sọc trắng

Mauritia scurra

Vịnh Văn Phong-Bến Gỏi, Trường Sa.

109  

Ốc Sứ trắng nhỏ

Ovula costellata

Vịnh Văn Phong-Bến Gỏi.

110  

Ốc Sứ hiti

Cypraea histrio

Vịnh Văn Phong-Bến Gỏi.

111  

Ốc Sứ lắc tê

Calpurnus lacteus

Đà Nẵng (đảo Sơn Trà), Khánh Hòa (đảo Hòn Mun), Côn Đảo.

112  

Ốc Sứ veru

Calpurnus verrocosus

Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Khánh Hòa (Bãi Tiên - Hòn Rùa, Hòn Nội, Hòn Tầm, vịnh Văn Phong).

 

Họ Ốc Sứ trắng

Ovulidae

 

113  

Ốc Kim khôi

Cassis cornuta

Khánh Hòa (Văn Phong-Bến Gỏi), Bình Thuận, Trường Sa, Phú Quốc.

114  

Ốc Kim khôi đỏ

Cypraecassis rufa

Khánh Hòa.

 

Bộ Chân bụng cổ

Archaeogastropoda

 

 

Họ Bào ngư

Haliotidae

 

115  

Bào ngư vành tai

Haliotis asinina

Thừa Thiên-Huế (Chân Mây), Khánh Hòa (Hòn Nội, Hòn Chà Nà, Hòn Tầm, Hòn Tre), Côn Đảo (Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ), Cù Lao Chàm (Quảng Nam).

116  

Bào ngư bầu dục

Haliotis ovina

Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Khánh Hòa (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Hòn Nội); đảo Phú Quốc (Hòn Thơm, Hòn Vang, Hòn Mây Rút, mũi Ông Dội, mũi Đất Đỏ), đảo Thổ Chu; Côn Đảo (Hòn Tre lớn, Hòn Tre nhỏ).

 

Bộ Chân bụng khác

Heterogastropoda

 

 

Họ Ốc Xoắn vách

Epitonidae

 

117  

Ốc Xoắn vách

Epitonium scalare

Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Khánh Hoà (Đại Lãnh), Côn Đảo.

 

Bộ Trai Cóc

Unionoida

 

 

Họ Trai Cóc

Amblemidae

 

118  

Trai Cóc hình lá

Lamprotula blaisei

Vùng núi, trung du Đông - Bắc, đồng bằng Bắc Bộ.

119  

Trai Cóc hình tai

Lamprotula leai

Vùng núi, trung du Đông - Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nghệ An, Hà Tĩnh.

120  

Trai Cóc tròn

Lamprotula nodulosa

Cao Bằng (sông Bằng).

121  

Trai Cóc bầu dục

Lamprotula liedtkei

Vùng núi, trung du Đông Bắc (sông Lô, sông Bằng).

 

Họ Trai Cánh

Unionidae

 

122  

Trai Cánh mỏng

Cristaria bialata

Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ.

123  

Trùng trục có khía

Lanceolaria fruhstorferi

Cao Bằng (sông Bằng), Thừa Thiên - Huế, Nam Trung Bộ (Phúc Sơn).

124  

Trai điệp

Sinohyriopsis cumingii

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình.

125  

Trai Cánh dày

Cristaria herculea

Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ.

 

Bộ Trai Ngọc

Pterioida

 

 

Họ Trai Ngọc

Pteridae

 

126  

Trai Ngọc môi đen
(Trai Ngọc macgarit)

Pinctada margaritifera

Vịnh Hạ Long, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phan Thiết, đảo Hoàng Sa, Phú Quốc, Côn Đảo.

127  

Trai Ngọc môi vàng

Pinctada maxima

Cô Tô, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Phú Quốc.

128  

Trai Ngọc nữ

Pteria penguin

Biện Sơn (Thanh Hóa), Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phan Thiết, Phú Quốc, Côn Đảo.

 

Bộ Vẹm

Mytiloida

 

 

Họ Bàn mai

Pinnidae

 

129  

Vẹm xanh

Perna viridis

Vịnh Bắc Bộ, Hải Phòng (Đồ Sơn), Quy Nhơn (đầm Thị Nại), Phú Yên (đầm Ô Loan), Khánh Hòa (đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều).

 

Bộ Ngao

Veneroida

 

 

Họ Trai tai tượng

Tridacnidae

 

130  

Trai tai nghé

Hippopus hippopus

Đảo Trường Sa.

131  

Trai tai tượng nhỏ

Tridacna squamosa 

Khánh Hòa, Trường Sa, Bình Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc.

132  

Trai tai tượng lớn

Tridacna maxima

Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Trường Sa, Côn Đảo.

 

Bộ Mực ống

Teuthidea

 

 

Họ Mực ống

Loliginidae

 

133  

Mực thước

Photololigo chinensis

Quảng Ninh (vịnh Hạ Long), Hải Phòng (Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ), Khánh Hòa (Nha Trang), Phan Rang, Phan Thiết, Bà Rịa-Vũng Tàu.

 

Bộ Mực nang

Sepioidea

 

 

Họ Mực nang

Sepiidae

 

134  

Mực nang vân hổ

Sepia (tigris) pharaonis

Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hoà, Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu.

V

SAN HÔ

 

 

Bộ San hô sừng

Gorgonacea

 

 

Họ San hô trúc

Isididae

 

135  

San hô trúc

Isis hippuris

Quần đảo Trường Sa.

 

Bộ San hô cứng

Scleractinia

 

 

Họ San hô lỗ đỉnh

Acroporidae

 

136  

San hô lỗ đỉnh xù xì

Acropora aspera

Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), Quảng Ngãi (đảo Lý Dơn), Khánh Hòa (vịnh Nha Trang, quần đảo Trường Sa), Bình Thuận (Hòn Thu), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (An Thới).

137  

San hô lỗ đỉnh au-te

Acropora austera

Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, quần đảo Cô Tô), Hải Phòng (Bạch Long Vĩ), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Khánh Hòa (vịnh Nha Trang, quần đảo Trường Sa), Ninh Thuận (đảo Hòn Thu), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (An Thới).

138  

San hô lỗ đỉnh hạt

Acropora cerealis

Quảng Ninh (đảo Hạ Mai), Hải Phòng (Bạch Long Vĩ), các đảo ven bờ của các tỉnh từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa.

139  

San hô lỗ đỉnh hoa

Acropora florida

Phân bố rộng trên các rạn san hô từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa.

140  

San hô lỗ đỉnh đài loan

Acropora formosa

Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa.

141  

San hô lỗ đỉnh no-bi

Acropora nobilis

Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa.

 

Họ San hô cành

Pocilloporidae

 

142  

San hô cành đa mi

Pocillopora damicornis

Trên các rạn san hô từ Quảng Trị (đảo Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, An Thới, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

143  

San hô cành sần sùi

Pocillopora verrucosa

Trên các rạn san hô từ Quảng Trị (đảo Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, An Thới, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

 

Họ San hô khối

Poritidae

 

144  

San hô khối đầu thuỳ

Porites lobata

Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô, Đảo Trần), Hải Phòng (Cát Bà, Long Châu, Bạch Long Vỹ), Thanh Hóa (Hòn Mê), Hà Tĩnh (hòn Sơn Dương), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa.

VI

DA GAI

 

 

Bộ Xúc tu hình tán

Aspidochirotida

 

 

Họ Hải sâm

Holothuriidae

 

145  

Đồn đột mít

Actinopyga echinites

Ven bờ miền Trung và các hải đảo: Côn Đảo, Phú Quốc-Thổ Chu.

146  

Đồn đột dừa

Actinopyga mauritiana

Ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và các hải đảo: Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc- Thổ Chu.

147  

Đồn đột vú

Microthele nobilis

Ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận và các hải đảo: Trường Sa, Côn Đảo.

 

Họ Hải sâm lựu

Stichopodidae

 

148  

Đồn đột lựu

Thelenota ananas

Khánh Hoà, Bình Thuận, Trường Sa, Thổ Chu.

149  

Hải sâm hổ phách

Thelenota anax

Ven biển Khánh Hòa.

 

Bộ Cầu gai

Echinoida

 

 

Họ Cầu gai

Echinometridae

 

150  

Cầu gai đá

Heterocentrotus mammillatus

Ven bờ biển Phú Yên - Khánh Hòa và đảo Trường Sa.

VII

GIÁP CỔ

 

 

Bộ Sam

Limulacea

 

 

Họ Sam

Xiphosuridae

 

151  

Sam ba gai đuôi

Tachypleus tridentatus

Các vùng ven biển, nhất là các tỉnh miền trung Việt Nam.

 

 

 

 

VII

CÔN TRÙNG

 

 

Bộ Cánh nửa

Hemiptera

 

 

Họ Chân bơi

Belostomatidae

 

152  

Cà cuống

Lethocerus indicus

Vùng thủy vực thuộc hầu hết các tỉnh Việt Nam.

IX

THỰC VẬT

 

 

Ngành Rong đỏ

Rhodophyta

 

 

Họ Rong đông

Hypneaceae

 

153  

Rong đông móc câu

Hypnea japonica

Thanh Hóa (Quảng Xương), Nghệ An (Quỳnh Lưu), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Bình (Quảng Trạch), Quảng Trị (Vĩnh Linh), Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.

 

Họ Rong san hô

Rhodogorgonaceae

 

154  

Rong san hô caribe

Rhodogorgon carriebowensis

Khánh Hòa (Nha Trang, quần đảo Trường Sa).

 

Ngành Rong nâu

Phaeophyta

 

 

Họ Rong mơ

Sargassaceae

 

155  

Rong mơ hai sừng

Sargassum bicorne

Đà Nẵng, Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Cà Ná).

156  

Rong mơ công kỉnh

Sargassum congkinhii

Khánh Hòa (Nha Trang).

157  

Rong mơ qui nhơn

Sargassum quinhonense

Bình Định (Quy Nhơn, Gành Ráng).

158  

Rong cùi bắp cạnh

Turbinaria decurrens

Quảng Ngãi (Lý Sơn), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Thuận (Phú Quý).

 

LƯỢT TRUY CẬP
33513216

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này