Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

TRA CỨU VÀ NHẬN BIẾT HỌ ĐỘNG VẬT (THÚ)

 
Tra cứu họ động vật:
A B C D E G H I K L M N O P Q S T U V Y
 

Cầy Viverridae

Viverra zibetha
 

Gồm các loài thú nguyên thủy ăn thịt, ăn tạp cỡ nhỏ hoặc trung bình.Thân thon dài. Chân ngắn, có năm ngón. Đầu và mõm nhọn. Bộ răng 1.4(3).2/3.1.4(3).2 = 40 (36) chiếc. Đuôi dài và có khoang màu trên cơ thể. Sống ở nhiều sinh cảnh khác nhau. Thức ăn chính là các loài động vật. Mỗi năm đẻ 1 lứa tổ đẻ thường là tự đào hang hoặc trong các hốc cây, hang động nhỏ. Mỗi lứa đẻ từ 3-5 con. Con non mới đẻ yếu và chưa mở mắt. Ở Việt Nam có 11 loài.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cầy bay Cynocephalidae

Cynocephalus variegatus
 

Là họ duy nhất và cũng gồm một gống duy nhất phân bố ở rừng mưa nhiệt đới Việt Nam. Thích nghi với đời sống leo trèo trên cây, có màng da cánh và có thể lượn được. Bộ răng 2.1.2.3/2.1.2.3 = 32 chiếc. Thức ăn của chúng là những quả cây trong rừng. Ở Việt Nam có 1 loài duy nhất. Cynocephalus variegatus

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Culi Loricidae

Nycticebus pygmaeus
 

Gồm những loài linh trưởng nguyên thuỷ nhỏ. Đầu tròn, mõm dài, chi năm ngón ngón cái có vuốt thích nghi với đời sống trên cây, khả năng cầm nắm tốt. Não phát triển, thủy khứu giác bé, mắt to, một đôi vú ngực, thường đẻ 1 con. Nơi sống chủ yếu của những loài này là rừng thường xanh nguyên sinh hoặc thứ sinh. Loài thú ăn đêm. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng, bọ cánh cứng… Ở Việt nam có 2 loài thuộc giống Nycticebus.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cheo cheo Tragulidae

Tragulus javanicus
 

Thú móng guốc chẵn có kích thước nhỏ nhất trong bộ Ngón chẵn Artiodactyla. Không có sừng (cả đực và cái). Guốc II và V tương đối phát triển. Bộ răng thiếu 0.1.3.3/0.1.3.3 = 28 chiếc. Dạ dày có 3 ngăn (túi cỏ, túi tổ ong, túi múi khế), thiếu múi sách. Sống trong các khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh. Thức ăn là các loại chồi non và quả cây, đôi khi chúng ăn cả côn trùng đất. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con. Ở Việt Nam có 2 loài thuộc 1 giống Tragulus

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chó Canidae

Canis aureus
 

Gồm các loài thú ăn thịt nguyên thuỷ. Mặt và mõm dài Đuôi dài chấm đất khi con vật đứng, bộ lông đuôi xù. Chân cao. Chân trước 4 hoặc 5 ngón, chân sau 4 ngón. Bộ răng 3.1.4.2/3.1.4.2 = 42 chiếc. Thức ăn chủ yếu của loài này là các loài động vật, xác động vật đôi khi cả các loài côn trùng đất và thực vật. Mỗi năm đẻ 1 lứa tổ đẻ thường tự đào hang hoặc trong các hốc cây, hang động nhỏ. Mỗi lứa đẻ từ 3-5 con. Con non mới đẻ yếu và chưa mở mắt. Ở Việt Nam có 4 loài.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Chồn Mustelidae

Martes flavicula
 

Gồm các loài thú ăn thịt cỡ nhỏ hoặc trung bình có hình dạng, kích thước, màu lông, bộ răng và môi trường sống khác nhau. Chúng là những loài có mõm nhọn, thân thon dài, chân ngắn, một số có màng bơi nối các ngón chân. Bộ răng 3.1.(2-4).1/3.1. (2-4).(2-4) = 28 (36-38) chiếc. Có tuyến mồ hôi ở hậu môn. Thức ăn chính là các loài động vật. Mỗi năm đẻ 1 lứa tổ đẻ thường tự đào hang hoặc trong các hốc cây, hang động nhỏ. Mỗi lứa đẻ từ 3-5 con. Con non mới đẻ yếu và chưa mở mắt. Ở Việt Nam có 11 loài.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Dúi Rhizomydae

Rhizomys pruinosus
 

Gồm những loài gặm nhấm sống dưới mặt đất, hoạt động đều diễn ra trong hang. Đặc điểm đặc trưng của họ này là đuôi không có lông, phủ vảy sừng nhỏ, thân phủ lông mềm. Răng cửa không có chân răng, phát triển liên tục. Không có răng nanh. Nơi sống là tronh hang tự đào ở những khu rừng có nhiều tre, nứa trong các khu rừng thường xanh. Thức ăn chủ yếu là củ, rễ cây của các loài thực vật họ cỏ Poaceae trong vùng phân bố. Mỗi năm đẻ 2 lứa mỗi lứa đẻ 2-4 con. Ở Việt Nam có 2 loài.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Gấu Ursidae

Ursus malayanus
 

Gồm những loài thú cỡ lớn, dáng đi nặng nề, đuôi ngắn, đầu tròn, mõm dài. Cổ ngắn và to. Chân tay to, bàn lớn, có 5 ngón, ngón có vuốt lớn và cong. Kiểu đi bằng bàn. Bộ răng 3(2).1.4(3.2).2/3.1.4(3.2).3 = 42(40.38.34) chiếc. Răng cửa tương đối lớn, răng nanh to khoẻ, răng hàm có nón răng rộng, thích nghi với chế độ ăn thực vật. Nơi sống là những khu rừng già nguyên sinh, thứ sinh. Mỗi năm đẻ 1 lứa mỗi lứa 1-3 con. Ở Việt nam có 2 loài

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Hươu nai Cervidae

Muntiacus muntjak
 

Thú móng guốc chẵn có kích thước lớn trong bộ Ngón chẵn Artiodactyla. Con đực có sừng, sừng đặc, mang nhánh, rụng, thay thế hàng năm. Thức ăn là các loài thực vật, nhai lại thức ăn. Dạ dày có bốn ngăn (túi cỏ, túi tổ ong, túi múi khế, túi múi sách) Bộ răng thiếu 0.1.3.3/3.1.3.3 = 34 chiếc. Sống trong các khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh các savan. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con. Ở Việt Nam có 7 loài thuộc 3 giống.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Khỉ Cercopithecidae

Rhinopithecus avunculus
 

Là một trong những họ phổ biến nhất ở Việt nam. Hoạt động ban ngày, trên cây và mặt đất. Là những loài ăn tạp hay ăn thực vật. Bộ não phát triển. Bộ xương mặt hình thành rõ ràng và hướng về phía trước. Mặt ít hoặc trụi lông. Chi và đuôi dài. Bộ răng 2.1.2.3/2.1.2.3 = 32 chiếc. Răng cửa to, răng nanh hình nón. Mỗi năm đẻ 1 lứa mỗi lứa đẻ 1 con. Nơi sống chủ yều là rừng già nguyên sinh và thứ sinh. Một số loài sống ở rừng ngập mặn. Hầu hết các giống của họ này sống ở châu Phi. Chỉ có 1 giống Macaca sống ở châu Á. Ở Việt nam có 10 loài.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nhím Hisricidae

Hystrix brachyura
 

Gồm những loài gặm nhấm sống trên mặt đất, hoạt động, kiếm ăn đêm. Đặc điểm đặc trưng của họ này là thân phủ gai trâm cứng, ở hang. Răng cửa không có chân răng, phát triển liên tục. Không có răng nanh. Bộ răng 1.0.1.3/1.0.1.3 = 20 chiếc. Nơi sống là các khu rừng thường xanh. Thức ăn chủ yếu là củ, quả, hạt các loài thực vật trong vùng phân bố. Mỗi năm đẻ 1 lứa mỗi lứa đẻ 1 - 2 con. Có 2 loài phân bố ở nước ta là Atherurus macrourusHystrix brachyura .

 
 
A B C D E G H I K L M N O P Q S T U V Y
 

LƯỢT TRUY CẬP
32828164

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này