|
TRA CỨU VÀ NHẬN BIẾT HỌ ĐỘNG VẬT (CHIM)

|
Nhạn rừng Artamidae
|
|
 |
| |
Gồm một số ít các loài chim có cỡ trung bình với cơ thể chắc và khoẻ. Đặc điểm chính của họ này là cánh dài, nhọn và khoẻ. Lông cánh sơ cấp thứ nhất rất ngắn, lông thứ 2 và thứ 3 dài gần bằng nhau và là những lông cánh dài nhất . Mỏ khoẻ, có kích thước trung bình và hơi cong ở mút. Đuôi ngắn và hình vuông. Bộ lông màu xỉn và thường là màu den trắng, xám. Chi dực và cái có màu sắc giống nhau. Họ này thường sống tàhnh đàn không lớn. Tổ làm gần nhau trên cùng một cây.
|
Tổ hình chén, làm bằng rễ cây và các sợi thực vật. Mỗi lứa đẻ 2-3 trứng. Thức ăn là các loài côn trùng nhỏ mà chúng bắt được trong không trung. Họ nhạn rừng gốm khoảng 10 loài và chỉ thuộc 1 giống duy nhất là Nhạn rừng Artamus. Tất cả đều phân bố ở Đông nam Á và châu Úc. Ở Việt Nam có 1 loài.
|
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Nhát hoa Rostratulidae |
|
 |
| |
Gồm một số điển hình khác với họ Rẽ điển hình. Cánh ngắn và rộng thích hợp với sự bay bốc thẳng lên và bay lên giữa các lùm cây, cỏ rậm. Đuôi ngắn, mỏ Nhát hoa dài, thẳng, có chóp cứng, hơi rộng và cong xuống một chút ít. Chân hơi dài, ống chân chụi lông hết, ngón chân dài và không có màng bơi giữa các ngón. 14 lông đuôi, chim đực và chim cái có bộ lông khác nhau. Nhát hoa bay kém, chạy giỏi và bơi khá giỏi. Họ này chỉ có hai
|
loài thuộc hai giống phân bố nam châu Á, châu Phi châu Úc và nam châu Mỹ. Ở Việt Nam chỉ gặp duy nhất một loài thuộc giống Rostratula.
|
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Nuốc Trogonidae |
|
 |
| |
Là những loài chim nhiệt đới cỡ trung bình với bộ lông thường có màu sắc sặc sỡ. Mỏ ngắn, cong, khoẻ và rộng, chân yếu với giò phủ kín lông và có 4 ngón ngón 1, 2 hướng ra sau ngón 3,4 hướng về phía trước. Cánh ngắùn, tròn, lông cánh sơ cấp 10. Đuôi dài, thuộc kiểu nhiều cấp với 3 đôi giữa dài gần bằng nhau. Lông đuôi 12.Bộ lông dày, mủn với nhiều màu sắc sặc sỡ, thường là màu đỏ, vàng, lục nâu. Một số có màu đen, trắng. Chim đực và chim cái ít nhiều có màu sắc khác nhau.
|
Họ này gồm phần lớn là chim rừng ở vùng nhiệt đới . Làm tổ trong các hốc cây đẻ trực tiếp mà không cần vật liệu lót. Thức ăn của chúng rất khác nhau gồm: côn trùng bắt được trong khi bay, quả mếm, hạt thực vật và cả động vật. Có 35 loài phân bố trên các vùng nhiệt đới trên thế giới. Ở nước ta có 3 loài thuộc giống Harpactes.
|
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Ô tác Otididae |
|
 |
| |
Gồm một số loài có thân hình chắc, kích thước lớn và trung bình, đầu lớn. Là những loài chuyên sống trên mặt đất, có chân to, khoẻ, khá ngắn và không có ngón cái. Bộ lông dày, chắc, thay đổi tùy loài. Chim đực và chim cái có bộ lông khác nhau. Nơi sống chủ yếu của họ này là đồng cỏ rộng và đồng bằng. Phần lớn các loài Ôâ tác không ghép đôi vào mùa sinh sản, một số ít ghép đôi tạm thời. Làm tổ trên mặt đất, thường là một hõm nông có lót cỏ. Mỗi lứa đẻ 3-5 trứng có khi 5.
|
Chim cái ấp trứng. Chim non mới nở khoẻ mạnh. Thức ăn chính của chúng là thực vật nhưng đôi khi ăn cả độngvật như: ếch, nhái, chuột …Thức ăn của chim non là côn trùng. Có 23 loài phân bố trên thế giới phần lớn ở châu Phi. Ở Việt Nam chỉ gặp 1 loài.
|
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Phường chèo Campephagidae |
|
 |
| |
Có 70 loài thuộc 9 giống được phân bố trên thế giới và 14 loài thuộc 4 giống ở Việt Nam. Họ phường chèo có có kích thước nhỏ và trung bình; từ cỡ chim sẻ đến bồ câu. Lông ở hông khá nhiều, thân lông đôi khi bè rộng ra rồi kéo dài thành mũi nhọn. Bộ lông dày, nhẹ nhưng không chắc. Mỏ hơi dẹp ở gần gốc, mút mỏ trên cong thành góc và có khía răng. Lỗ mũi thường có phủ lông nhỏ. Chân nhỏ, gió ngắn. Cánh nhọn và có 10 lông cánh sơ cấp, lông ngoài cùng có kích thước trung bình.
|
Đuôi khá dài. Chim đực và chim cái có bộ lông ít nhiều khác nhau. Họ rất giống với họ Bách thanh, nhưng chân và mỏ yếu hơn nhiều và lông lại mủn, dễ bị rụng, còn đặc điểm sinh học khác xa. Đây là họ chim sống chủ yếu ở rừng, chúng thường sống trên cây và ăn sâu bọ. Tổ hình chén thường làm trên các cây cao ở những cành nhỏ thoáng. Mỗi lứa đẻ 2-5 trứng, màu lục nhạt có đốm nâu. Họ này phân bố ở các vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới từ phía tây châu Phi kéo dài sang phía đông đến châu Úc. |
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Quạ Corvidae |
|
 |
| |
Gồm các loài chim có cỡ lớn nhất trong các loài chim thuộc bộ Sẻ. Đặc điểm của họ này là cơ thể chắc, khoẻ, mỏ rất khoẻ, có kích thước khá lớn và ít nhiều có hình nón hay hơi cong. Cánh thường tròn hay hơi nhọn. Đuôi khá dài gồm 12 lông. Lỗ mũi thường bị lông che kín. Bộ lông màu đen, xám, đôi khi có ánh xanh, tuy nhiên trong họ quạ cũng có nhiều loài có bộ lông rất sặc sỡ. Chim đực và cái có màu sắc giống nhau, nhưng thường thì chim đực có kích thước hơi lớn hơn chim cái.
|
Môi trường sống của họ này không giống nhau. Chúng có ở rừng rậm, núi cao, sa mạc, đồng ruộng, vườn làng và cả ở những thành phố đông đúc. Nhiều loài sống thành đàn khá lớn. Chúng có thể làm tổ thành đàn trên một cây trong một khu rừng hay từng đôi riêng lẻ tuỳ loài. Tổ làm trên cành cây, bụi rậm, hốc cây, kẽ đá hay các công trình xây dựng của người. Mỗi lứa chúng đẻ 3-9 trứng. Thức ăn rất đa dạng gồm cả động, thực vật. Có khoảng 100 loài thuộc 20 giống phân bố trên trái đất. Ở Việt Nam có 15 loài thuộc 6 giống. |
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Rẽ Scolopacidae |
|
 |
| |
Họ Rẽ hầu hết là những loài chim có kích thước trung bình hay bé, cổ dài, chân dài (đôi khi rất dài), một số lại có chân rất ngắn. Cánh thường dài. Lông cánh sơ cấp thứ 3 dài nhất tất cả các loài đều bay khoẻ, nhanh. Nơi sống chủ yếu của chúng là những sinh cảnh trống trải như bờ sông, biển, hồ, bãi triều, bãi lầy nơi có cỏ và thực vật thuỷ sinh, những chỗ nước nông. Một số ít loài sống trong rừng và làm tổ trên cây và một số loài là những loài chim di trú.
|
Thức ăn chính của chúng là những loài động vật không xương sống, một số ăn cá nhỏ và thân mềm. Chim đực và chim cái có bộ lông giống nhau, chim đực lớn hơn chim cái. Tổ của chúng làm trên mặt đất rất sơ xài và mỗi lứa đẻ từ 2–6 trứng. Ở Việt Nam có 14 loài thuộc 3 giống |
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

|
Rẻ quạt Monarchidae |
|
 |
| |
Gồm các loài chim cỡ nhỏ đa số có trọng lượng từ 8-25g. Mỏ nhọn, gốc mỏ dẹt, mút mỏ trên có vết khuyết khá rõ. Ở gốc mỏ có nhiều lông và ở phần lớn các loài các lông ở gốc mỏ che kín ở lỗ mũi. Chân tương đối yếu, ngón ngắn. Cánh dài và không rộng, với các lông cánh sơ cấp 3-5 dài nhất. Đuôi có 12 lông. Màu lông của họ này rất đa dạng. Một số loài có màu xỉn mà chủ yếu là màu nâu xám, đen và một số loài khác lại có màu rất sặc sỡ. Đuôi thường ngắn, xoè rộng, nhưng có ít
|
loài đuôi rất dài như chim Thiên đường. Chim đực và cái rất khác nhau về màu sắc bộ lông. Sống ở các khu rừng tương đối sáng sủa, ven rừng. Ít khi gặp chúng ở những nơi quá rậm rạp hay những nơi quá quang đãng. Làm tổ trên các cành cây, kẽ đá, một số loài làm tổ trong hốc cây. Thức ăn chính là côn trùng các loại. Ở Việt Nam có 10 loài thuộc 4 giống. |
|