Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

THUẬT NGỮ CHỈ CÁC BẬC PHÂN LOẠI SINH VẬT

 

Loài Species

Loài là một NHÓM các sinh vật giống nhau về ngọai hình, tập tính, các quá trình sinh hóa và cấu trúc di truyền, có khả năn giao phối và tạo ra cá thể con hữu thụ. Đây là đơn vị phân lọai nhỏ nhất. Phân loài (subspecies) là một phần hay một bộ phận của loài, là một nhóm gồm các thành viên giống nhau về đặc tính cụ thể nào đó nhưng không bao gồm tòan bộ các đặc tính của loài. Nhìn chung, một cá thể của một loài không thể giao phối hữu thụ với cả thể của loài khác. Do đó, loài là là đơn vị cách ly sinh sản.

 

 

 

 
Bướm báo hoa vàng Cethosia cyanea

 

Giống (chi) Genus

Bậc phân lọai trên LOÀI trong hệ thống thang bậc phân lọai sinh vật. Là tập hợp của nhiều lòai tương tự. Chi hay giống có thể được chia thành phân chi (subgenus) hay giống, nhánh hay sectio, dãy hay phân dãy. Các chi hay các giống tương tự lại được gép thành một họ.

 

 

 

Rắn rào ngọc Boiga jaspidea, Rắn hổ mây gờ Pareas carinatus, Rắn lục xanh Trimeresurus stejnegeri

   

Họ Familia

Là tập hợp của các GIỐNG gần nhau nhất được xếp chung vào thành một họ. Họ có thể chia nhỏ thành các phân họ (subfamilia), các tộc, các phân tộc. Tên họ các loài thực vật có tận cùng là -ceae, còn các loài động vật là idae.

 

 

 

 
Họ Phong lan Orchidaceae

 

Bộ Ordo

Bậc phân lọai trên HỌ trong hệ thống thang bậc phân lọai sinh vật. Là tập hợp của các họ gần nhau nhất. Tên bộ của thực vật có phần đuôi là -ales, côn trùng là -ptera - onata ... nhưng các bộ động vật thì không có phần đuôi đặc trưng. Bộ có thể được chia ra các phân bộ. Các bộ gần nhau tạo thành một Lớp.

 

 

 

 

Bộ: Sả Coraciiformes
   

Lớp Classis

Tập hợp những BỘ có quan hệ gần nhất. Đuôi tận cùng của các lớp ở Tảo là -phyceae (Tảo sillic Bacillariophyceae) Đuôi tận cùng của các lớp nấm là -mycetes (Nấm túi Ascomycetes) các lớp thực vật bậc cao có đuôi là -opsida (lớp Mộc lan Magnoliopsida). Đối với động vật các đuôi có thể khác nhau như: Lớp cá Pisces, Lớp lưỡng cư Amphibia, Lớp bò sát Reptilia, Lớp chim Aves, Lớp thú Mammalia … Lớp có thể được chia thành phân lớp (subclassis). Các lớp sinh vật tương tự được tập hợp thành một ngành Phylum.

 
 
Lớp - Amphibia
Lớp Bò sát - Reptilia
Lớp Chim - Aves
Lớp Thú - Mammalia
Ngành Phillum  

Bậc phân lọai trên LỚP trong hệ thống thang bậc phân lọai sinh vật. Là tập hợp của các lớp gần nhau nhất. những ngành có đặc điểm chung nhất được xếp vào một giới. Một số ngành như Ruột khoang Coelenterata, Thân mềm Mollusca

 

 

Ngành - Arthropoda
Ngành - Echinodennata
Ngành - Hemichordata
Ngành - Chordata

 

Giới Regnum

Bậc phân lọai cao nhất của thế giới sinh vật. Sự phân chia các giới có sự thay đổi rất lớn trong lịch sử phát triển của sinh học. Đầu tiên Linnaeus (1753) chia thế giới này thành hai giới Động vậtThực vật. Haeckel (1865) chia thành ba giới giới Động vật, Thực vậtSinh vật nguyên sinh. Sinh vật nguyên sinh (protista) bao gồm các sinh vật các sinh vật có đặc điểm chung là cơ thể có một tế bào nhân chuẩn (động vật nguyên sinh và tảo đơn bào). Năm 1969 Whittaker chia giới sinh vật ra làm năm giới: Sinh vật nhân sơ, Sinh vật nguyên sinh, Nấm, Động vật Thực vật. Năm 1985, Hội các nhà động vật nguyên sinh quốc tế đề nghị tách Động vật nguyên sinh (protozoa) ra khỏi Sinh vật nguyên sinh và thành một giới của động vật - phân giới động vật đơn bào (protozoa). Gần đây, một số tác giả đề nghị chia thành ba giới. Nay được chia thành tám giới.

 

SV nguyên sinh Protista

Nấm Fungi

Thực vật Plantae

Động vật Animalia

 

LƯỢT TRUY CẬP
33500007

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này