Home | Overview | Timbers | Vietnam national park | Vietnamese

Golden Sponsor
More new events...
-----------------------

Visitors
7047361

DESCRIPTION OF VIETNAM FAUNAS

(More than 2000 species of faunas in Vietnam)
Update 01/03/2008
Input method Telex VNI Off

 

Vietnam name: Mèo cá

Latin name:

Felis viverrina
Family:   Felidae
Order:   Carnivora  
Class (group):   Mammal  
     
Picture: Nguyen thi Lien Thuong  
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    New Page 1

Mèo cá

Felis viverrina Bennett, 1833

Felis himalayanus Gray, 1867

Họ: Mèo Felidae

Bộ: Ăn thịt Carnivora

Mô tả:

Cỡ nhỏ trong họ mèo. Dài thân 725 - 780mm, dài đuôi 250 - 290mm, dài bàn chân sau: 151 - 171mm, trọng lượng 7 - 11kg. Mõm, má màu phớt trắng. Tai ngắn. Có 2 vệt sáng từ mắt đến tai. Bộ lông ngắn, hơi thô màu cơ bản xám hoặc lông sỉ, có nhiều đốm nhỏ thẫm mờ dọc sườn. Đuôi ngắn, xám sẫm, có đốm đen từ gốc đến mút đuôi.

Sinh học:

Thức ăn của mèo cá gồm cá, tôm, cua ốc, ếch, và các loại chim thú nhỏ. Kiếm ăn gần bờ nước. Thời gian có chửa 90 - 95 ngày, mỗi lứa đẻ 2 - 3 con.

Nơi sống và sinh thái:

Sống ở vùng thấp, bụi cây ven rừng, dọc sống suối, ao đầm, sống đơn độc.

Phân bố:

Việt Nam:Cao Bằng, Phú Yên, Long An, TP Hồ Chí Minh. Có thể mèo cá có phân bố rộng ở Việt Nam nhưng số lượng ít.

Thế giới: Nêpan, Nam Ấn Độ, Srilank, Lào, Campuchia, Xumatơra, Giava

Giá trị:

Loài thú hiếm ở Việt Nam

Tình trạng:

Ở Việt Nam. Số lượng rất ít nhưng chúng vẫn bị săn bắn với các loài cầy, chồn, mèo rừng. Mức độ đe dọa: bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Tuyệt đối cấm săn, bẫy bắt, kết hợp với bảo vệ rừng và xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 74.

 
 
 

 

Introduction | Search | Forum | Contact us | Documents

 
© Copyright of Vietnam Forest Creatures
Tel: +844 3895729, 902406103 -  Email to
Admin website