New Page 1
Mèo cá
Felis
viverrina
Bennett, 1833
Felis
himalayanus
Gray, 1867
Họ: Mèo Felidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Mô tả:
Cỡ nhỏ trong họ mèo. Dài thân 725 - 780mm,
dài đuôi 250 - 290mm, dài bàn chân
sau: 151 - 171mm, trọng lượng 7 - 11kg. Mõm, má màu phớt trắng. Tai ngắn. Có 2
vệt sáng từ mắt đến tai. Bộ lông ngắn, hơi thô màu cơ bản xám hoặc lông sỉ, có
nhiều đốm nhỏ thẫm mờ dọc sườn. Đuôi ngắn, xám sẫm, có đốm đen từ gốc đến mút
đuôi.
Sinh học:
Thức ăn của mèo cá gồm cá, tôm, cua ốc, ếch, và các loại
chim thú nhỏ. Kiếm ăn
gần bờ nước. Thời gian có chửa 90 - 95 ngày, mỗi lứa đẻ 2 - 3 con.
Nơi sống và sinh thái:
Sống ở vùng thấp, bụi cây
ven rừng, dọc sống suối, ao đầm, sống đơn độc.
Phân bố:
Việt Nam:Cao Bằng, Phú Yên, Long An, TP Hồ Chí Minh. Có thể mèo cá có phân bố
rộng ở Việt Nam nhưng số lượng ít.
Thế giới: Nêpan, Nam Ấn Độ, Srilank, Lào, Campuchia, Xumatơra, Giava
Giá trị:
Loài thú hiếm ở Việt Nam
Tình trạng:
Ở Việt Nam.
Số lượng rất ít nhưng chúng vẫn bị săn bắn với các loài
cầy, chồn,
mèo rừng. Mức độ đe dọa: bậc R.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Tuyệt đối cấm săn, bẫy bắt, kết hợp với bảo vệ rừng và xây dựng hệ thống các khu
bảo vệ thiên nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 74.