New Page 1
RÁI CÁ THƯỜNG
Lutra lutra
(Linnaeus, 1758)
Mustela lutra
Linnaeus, 1758
Họ: Chồn Mustelidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora
Mô tả:
Cỡ trung bình trong họ chồn. Dài thân 460 - 700mm, dài đuôi 270 - 380mm, dài bàn
chân sau: 94 - 143mm, trọng lượng 2, 5 - 9, 5kg. Mõm ngắn mập. Rèm lông trên mũi
hình zíc zắc, mà, cổ và họng phớt trắng. Bộ lông dày, mịn, ngắn và màu nâu nhạt.
bụng màu trắng hoặc vàng nhạt. Bàn chân có màng bơi. đuôi mập dài quá nửa thân.
Sinh học:
RáI cá thường chủ yếu kiếm ăn ở dưới nước, gần bờ nước. Thức ăn gồm: cá, tôm,
cua, giáp xác, ếch nhái, thú nhỏ, chim. Chưa xác định rõ mùa sinh sản, nhưng đã
gặp một số con non trong các tháng 2 - 4. Thời gian có chửa khoảng 2 tháng. Mỗi
lứa đẻ khoảng 2 - 4 con.
Nơi sống và sinh thái:
Sống ở vùng cây bụi, rừng ven bờ sông suối, ao hồ và bờ biển, cả ở vùng nước
ngọt và nước biển. Hang tổ dưới gốc cây to, hốc đất đá, cửa hang thường thông ra
mặt nước. Hang của từng gia đình rái cá có thể thông với nhau thành tập đoàn.
Hoạt động thành từng đàn 11 - 15 con.
Phân bố:
Việt Nam: Lai Châu, Lào Cai (Sapa), Yên Bái, Bắc Thái, Hòa Bình, Hà Nội (Gia
Lâm), Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
- Huế, Gia Lai, Kom Tum.
Thế giới: Rái cá thường phân bố rộng ở châu Âu, châu Á.
Giá trị:
Là loài thú hiếm trên thế giới, nhiều nước đã đưa vào sách đỏ để bảo vệ. Da lông
rái cá có giá trị kinh tế lớn.
Tình trạng:
Rái cá thường phân bố rộng ở nước ta, nhưng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc. Số
lượng trong thiên nhiên chưa đến mức hiếm, nhưng hiện nay đang có cơn sốt khai
thác da rái cá để xuất khẩu. Mức độ đe dọa: bậc V
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cấm bẫy bắt săn bắt, buôn
bán và xuất khẩu da rái cá.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt
Nam trang 57.