Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Qua lâu
Tên Latin: Trichosanthes kirilowii
Họ: Bầu bi Cucurbitaceae
Bộ: Bầu bí Cucurbitales 
Lớp (nhóm): Cây thuốc  
       
 Hình: Internet  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    QUA LÂU

QUA LÂU

Trichosanthes kirilowii Maxim. 1859.

Trichosanthes obtusiloba C. Y. Wu, C. Y. Cheng & Yueh, 1974.

Họ: Bầu bí Cucurbitaceae

Bộ: Bầu bí Cucurbitales

Đặc điểm nhận dạng:

Dây leo cỏ nhiều năm, dài 3 - 10 m; rễ củ mầu trắng có tinh bột, dài tới 15 - 20 cm; rãnh dọc theo thân, tua cuốn 3 - 5. Lá mọc so le; phiến dài 5 - 14 cm, rộng 3 - 5 cm, xẻ 3 - 5 thuỳ, thường gặp 5. Lá dầy, dai, mặt trên sờ nháp; cuống dài 3 - 4 cm; thân và cuống lá có bì khổng trắng. Hoa đơn tính, khác gốc; cụm hoa đực dài 15 - 18 cm, hoa tập trung ở phía đỉnh, lá bắc to, có răng; tràng to rộng 7 cm, màu trắng, phần ống tràng dài 3,5 - 4 cm, cánh hoa dài 2,5 cm; nhị 3; hoa cái mọc đơn độc có cuống dài 3 cm; bầu hình trứng có lông; vòi nhuỵ không vượt ra ngoài ống tràng, núm nhuỵ 3 hình dải. Quả mọng tròn, đường kính 8 - 10 cm, khi chín mầu vàng cam, hạt nhiều, tròn dẹt, dài 11 - 16 mm, rộng 7 - 12 mm, lớp vỏ lụa màu vàng xanh bao bên ngoài.

Sinh học và sinh thái:

Mùa hoa tháng 6 - 8, có quả tháng 9 - 10. Tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt. Thường mọc ở ven rừng thưa hoặc rừng cây bụi trên đất pha cát, ở độ cao tới 300 m.

Phân bố:

Trong nước: Thanh Hoá (Thạch Thành), Ninh Thuận (Ninh Sơn, Ninh Phước), Bình Thuận (Tánh Linh).

Thế giới: Trung Quốc, Lào.

Giá trị:

Hạt và rễ dùng làm thuốc: hạt chữa sốt, ho, thổ huyết; rễ chữa tiểu đường và ung thư. Rễ được chế biến có tên vị thuốc là Thiên hoa phấn.

Tình trạng:

Phân bố rải rác, không tạo thành quần thể lớn. Môi trường sống ở ven rừng, thường xuyên bị xâm hại. Ngoài ra còn bị khai thác để làm thuốc.

Phân hạng: VU A1c,d, B1+2c

Biện pháp bảo vệ:

Cần đi sâu điều tra xác định một vùng có cây mọc tương đối tập trung (như ở Ninh Thuận), khoanh để bảo vệ. Thu thập về trồng tại các vườn thuốc và vườn thực vật.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2007 – Phần thực vật – Trang 163
 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Qua lâu

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này