New Page 1
LAN HÀI CAO BẰNG
Paphiopedilum
tranlienianum
O. Gruss et H. Perner
Họ : Phong lan Orchidaceae
Bộ : Phong lan Orchidales
Mô tả:
Cây có 3 - 4 lá hẹp dài,
dài 15 - 20cm, rộng 2 - 2,5cm, mặt trên lục đậm, mặt dưới trăng trắng lục nhạt,
đỉnh có 2 thùy nhọn không bằng nhau, gốc có các sọc đỏ tía, một gân giữa lõm
trên, lồi dưới. Hoa mọc ở giữa thân, mang 1 hoa, cao 8 - 10cm, đầy lông nâu đen;
lá hoa màu lục, đầy lông nâu đen nhất là ở đáy dài 2,5cm rông 1,4cm, gấp đôi,
bọc đáy bầu noãn. Bầu noãn và cọng dài 4cm, đầy lông nâu đen.
Hoa to cỡ 8 - 10cm đường
kính. Lá đài sau rất đặc sắc hình tim ngược dựng đứng và cong ra trước ở phần
trên, một gân giữa lõm ở mặt trong, mặt lưng lồi, chỗ lõm mặt trong có màu tía,
phần lồi ở mặt lưng có màu lục nâu đậm ở đáy, nhạt dần thành màu lục tươi ở
đỉnh, 2 mép bên lật vòng ra sau rồi trải rộng ra 2 bên cao hơn đỉnh của gân giữa
và tạo thành mũi nhọn ở đấy, màu trắng với đầy lông ở mặt lưng, mặt trong không
lông có sọc tía ở gốc; hai lá đài bên dính nhau thành một phiến xoan nhọn, dài
3,2cm rộng 1,5cm, màu lục lục vàng nhạt, đầy lông ở mặt lưng với 2 gân lồi; 2
cánh bên hơi chúi xuống, màu rượu chát với các gân dọc tía đậm, mép uốn gợn sóng
có lông rìa tía đậm, đáy có chùm lông tía đen.
Môi dài 5,5cm, túi dài
2,5cm rộng 2,5cm, màu vàng vàng nâu nhạt với, gân màu rượu chát, không lông ở
mặt ngoài. Mặt trong túi về phía trụ có một băng lông tía đen chạy dài xuống đáy
túi, càng xuống đáy túi băng lông càng trải rộng ra và đến đáy thì trải đều
khắp; nhụy lép hình xoan, dài 1,6cm, rộng 1,2cm, phía trước có 3 răng, phía sau
màu vàng cam, nhạt dần về phía trước.
Phân bố:
Loài lan hài này được phát
hiện ở vùng Cao Bằng và được chúng tôi công bố với tên
Paphiopedilum caobangense
trên tạp chí
Hoa Cảnh tháng 1- 1999. Sau đó, ngày 2 - 4 - 1999 trên trang web của ông Tanaka
chúng tôi biết rằng ông Olaf Gruss và tiến sĩ Holger Perner đã mô tả loài này
trên tờ báo Caesiana của ý mà ông Tanaka đã nhận đươc tin vào tháng 1- 1999.
Tài liệu
dẫn:
Lan Việt Nam
- Nguyễn Thiện Tịch - trang 88.