Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/05/2016

Tên Việt Nam: Cheo cheo napu
Tên Latin: Tragulus napu
Họ: Cheo cheo Tragulidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla 
Lớp (nhóm): Thú  
       
 Hình: Mammals of Cambodia  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    CHEO CHEO NAPU

CHEO CHEO NAPU

Tragulus napu (Cuvier, 1822)

Moschus napu Cuvier,1822

Tragulus canescens Miller, 1900

Tragulus versicolor Thomas, 1910.

Họ: Cheo cheo Tragulidae

Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla

Đặc điểm nhận dạng:

Cheo napu có ngoại hình rất giống với Cheo nam dương, nhưng kích thước lớn hơn. Trọng lượng trung bình 4 - 6 kg. Bộ lông thô hơn Tragulus javanicus và có nhiều màu: nâu vàng, nâu đỏ, thường là nâu xám; hai bên sườn và chân nhạt mầu hơn. Dưới cằm, Họng có 5 vệt lông trắng, 4 vệt chung gốc, một vệt ở giữa tự do. Đực, cái đều không có sừng, không tuyến trước ổ mắt; răng nanh mọc dài ngoài mép, thiếu răng cửa trên.

Sinh học, sinh thái:

Giống như Tragulus javanicus, Cheo napu ăn lá cây, chồi, quả, cỏ… và có thể ăn một ít thức ăn động vật. Mùa sinh sản chưa xác định được nhưng theo Medway (1969) Cheo mang thai 152 - 172 ngày, đẻ mỗi năm 1 lứa/1 con. Con non đẻ ra đã phát triển đầy đủ, đứng được, cai sữa sau 2 - 3 tháng; thành thục lúc 4 - 5 tháng tuổi và có thể sống đến 14 năm. Cheo napu thích sống đơn độc, chỉ ghép đôi khi động dục, thích ở rừng rậm hoặc rừng thưa, nơi tương đối bằng phẳng, có nhiều cây bụi rậm rạp. Hoạt động chủ yếu về đêm.

Phân bố:

Trong nước: Chưa nơi nào thu được mẫu, trừ 1 mẫu Thomas thu được năm 1910 tại Nha Trang - Khánh Hòa. Theo tài liệu điều tra năm 1983, có thể Cheo napu còn tại Quảng Nam - Đà Nẵng (Trà My), Quảng Ngãi (Ba Tơ), Phú Yên (Tây Sơn) nhưng chưa được xác định.

Thế giới: Miền Nam và Đông Thái Lan, Đông Dương, Malaixia, Inđônêxia (đảo Sumatra và Borneo).

Giá trị:

Là một trong những loài thú Guốc chẵn cổ nhất, là nguồn gen quý hiếm của rừng nhiệt đới Đông nam Á.

Tình trạng:

Hiện nay Việt Nam chưa xác định được Cheo Napu còn tồn tại ở nơi nào. Theo điều tra trong nhân dân, có thể chúng còn ở một số tỉnh phía Nam (không chắc chắn). Rất có thể chúng đang cận kề tuyệt chủng.

Phân hạng: DD.

Biện pháp bảo vệ:

Được xếp trong danh sách bảo vệ của IUCN. Sách đỏ Việt Nam xếp bậc E, tuy nhiên Nhà nước chưa có văn bản bảo vệ. Đề nghị: Khẩn trương điều tra ở các tỉnh phía Nam, phát hiện, bảo vệ; Nhà nước sớm có văn bản cấm săn bắt tuyệt đối loài thú quý hiếm này.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - phần động vật – trang 31.
 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Cheo cheo napu

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này