Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

TRA CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 30/09/2012

Tên Việt Nam:

Vọoc bạc

Tên Latin:

Trachypithecus villosus

Họ:  

Khỉ Cercopithecidae

Bộ:  

Linh trưởng Primates  

Lớp (nhóm):  

Thú  

       
 Hình: Phùng mỹ Trung  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    VOỌC BẠC

VOỌC BẠC

Trachypithecus villosus  (Sehlegel, 1876)

Semia cristatus Raffles, 1821

Semia germani Milne- Edwards. 1877;

Presbytis margarita Elliot, 1909.

Họ: Khỉ Cercopithecidae
Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:

Thân hình thon nhỏ, lông trên đỉnh đầu có màu tối xám. Thân màu xám tới màu đen với những chóp lông màu xám hay vàng nhẹ, tạo nên như ánh bạc. Mặt trắng nhạt, phía bụng màu xám nhạt. Chân tay dài, đuôi dài, phần dưới đuôi có màu hơi vành nhạt. Con mới sinh có màu da cam và chuyển thành màu xám ở tuổi 3 - 4 tháng.

Sinh học - Sinh thái:

Thức ăn chủ yếu là lá cây 80%, chồi cây 10%, quả 10%. Vào khoảng 100 loài thực vật dùng làm thức ăn cho loài. Chưa có trường hợp nào quan sát thấy ăn động vật.

Là loài hoạt động vào ban ngày và ở trên cây. Trong đàn một con đực dẫn đầu. Con non có màu vàng da cam rất rõ trong vòng 6 tuần tuổi. Con đực ít chú ý tới con non hơn. Cấu trúc đàn là một đực và nhiều cái. Số lượng con trong đàn 15 - 38. Sinh cảnh chính là rừng thường xanh, rừng nguyên sinh, thứ sinh, rừng ngập mặn ven biển, bìa rừng dọc các con sông. Chúng thích sống ở các vùng núi thấp dưới 500m nhưng cũng phát hiện thấy chúng ở độ cao trên 1.000m (1.737m). Thường sống và kiếm ăn trên độ cao10 - 50m.

Phân bố:

Trong nước: Gia Lai (A Zun Ba), Kontum (Đắk lây, Đắk Tô, Mom Ray, Sa Thầy), Đắk Lắk (Đắk Nông, Buôn Ma Thuột, Ea Súp, Buôn Đôn), Phú yên, Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai (Cát Tiên), Kiên Giang.

Thế giới: Nam và Đông nam Á.

Giá trị:

Có giá trị khoa học cao, là đối tượng nghiên cứu khoa học, nuôi làm cảnh, làm thuốc, làm vật mẫu.

Tình trạng:

Trước năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ở các khu rừng già thuộc các tỉnh Miền Nam Việt Nam và Tây Nguyên trên diện tích ước tính khoảng >2.000km2.

Từ năm 1975 trở lại đây tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh. Số lượng tiểu quần thể hiện nay >10. Nguyên nhân biến đổi có thể là: Nơi cư trú bị xâm hại, rừng bị chặt phá, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp và đây là đối tượng săn bắt để nấu cao, buôn bán và xuất khẩu.

Phân hạng: VU A1c,d

Biện pháp bảo vệ:

Đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam 2000 và danh sách các loài cần được bảo vệ của ngành Lâm nghiệp (Phụ lục IB Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ). Cần tiến hành tốt việc thực thi pháp luật, các quy chế, Nghị định của Chính phủ trong công tác bảo vệ động vật hoang dã. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các chương trình quản lý các loài động vật hoang dã nói chung và các loài bị đe doạ nói riêng. Hiện nay loài này cũng được bảo vệ trong các khu bảo tồn như: Vườn quốc gia Yok Đôn (Đắk Lắk), Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng), khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Rây (Kontum), Vườn Quốc Gia Phú Quốc (Kiên Giang).

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - phần động vật – trang 31.
 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Vọoc bạc

 

 

 
 
 

LƯỢT TRUY CẬP
33067427

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này