Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin - Việt

THIÊN NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

 

TRA CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 30/09/2012

Tên Việt Nam:

Vọoc hà tĩnh

Tên Latin:

Trachypithecus hatinhensis

Họ:  

Khỉ Cercopithecidae

Bộ:  

Linh trưởng Primates  

Lớp (nhóm):  

Thú  

       
 Hình: Cục kiểm lâm  
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    VOỌC GÁY TRẮNG

VOỌC GÁY TRẮNG

Trachypithecus hatinhensis  Dao, 1970

Presbytis francoisi hatinhensis Dao, 1970

Semnopithecus francoisi Poursargues, 1898.

Họ: Khỉ Cercopithecidae

Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:

Con trưởng thành có Bộ lông dày, sợi lông dài mềm và màu đen. Bụng đen xám. Vùng háng và bẹn xám trắng bẩn. Đỉnh đầu có mào lông đen. Có hai vạch trắng nhỏ đi từ góc mép qua má chạy phía trên vành tai ra hai gáy. Đuôi dài hơn thân, thon đều, rậm lông và màu đen. Con non mới đẻ có Bộ lông màu vàng tơ, sau 4 tháng tuổi bắt đầu chuyển dần sang màu đen. Sau 1 năm tuổi, Bộ lông có màu giống con trưởng thành.

Sinh học – Sinh thái:

Voọc gáy trắng sống ở rừng dầu, nhiều cây gỗ lớn mọc trên núi đá. Không gặp Voọc sống trong các rừng núi đất, ngay cả những vùng rất gần núi đá.

Giống các loài và phân loài Voọc, Voọc gáy trắng sống đàn. Số liệu quan sát thực địa trên cho thấy số lượng con trong đàn Voọc gáy trắng thay đổi từ 5 đến 18 con, trung bình 7,3 con /đàn. Cấu trúc đàn gồm 73,7% con trưởng thành, 14,9% con bán trưởng thành và 11,4% con non. Tỷ lệ đực/cái thay đổi từ 1/3 đến 1/4 (1 con đực sống cùng 3 hoặc 4 con cái). Đầu đàn là một con đực. Con này thường đi riêng một mình khi đàn kiếm ăn. Nó cũng là con về kiểm tra nơi ngủ đầu tiên trước khi đàn đến. Voọc gáy trắng hoạt động ngày, vận động leo trèo giỏi, chạy trên cành cây nhanh, nhảy xa, vùng sống của Voọc gáy trắng thường ổn định, ít nhất là 2 năm (dân địa phương cho biết sống nhiều năm trong một vùng) nếu ở đó không bị săn bắt. Voọc ngủ trên những vách đá dựng đứng và có nhiều hang nhỏ cách mặt đất 25 - 40m. Trong vùng sống. Voọc gáy trắng có 2 hoặc 3 chỗ ngủ, mỗi nơi ngủ chúng sử dụng 3-5 đêm.

Thức ăn của Voọc gáy trắng gồm chồi lá non và quả cây rừng. Chưa gặp chúng ăn động vật. Kết quả điều tra trên thực địa ở Quảng Bình và nghiên cứu ở Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương đã ghi nhận được Voọc gáy trắng ăn 138 loài thuộc 38 Họ: thực vật, trong đó có 36 loài (thuộc 20 Họ:) được gọi là thức ăn ưu thích của chúng. Có 137 loài được ăn lá, 9 loài được ăn quả và chỉ có 1 loài được ăn vỏ. Lượng thức ăn bình quân ngày là 879,2g đối với một cá thể trưởng thành, bằng 10% trọng lượng cơ thể. Dẫn liệu sinh sản của voọc gáy trắng còn ít. Kết quả theo dõi tại Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương và quan sát thực địa cho thấy Voọc gáy trắng sinh sản quanh năm, nhưng tập trung chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 8. Mỗi lứa đẻ một con. Con non mới sinh có màu vàng tươi, sau 2 tuần tuổi bắt đầu chuyển dần màu đen và sau 3 tháng bộ lông gần như đen hoàn toàn.

Phân bố:

Trong nước: Thanh Hoá (Như Xuân), Nghệ An (Con Cuông), Hà Tĩnh (Xóm Cục), Quảng Bình (Minh Hoá). Số liệu điều tra từ tháng 5 năn 1995 đến tháng 9 năm 2002 chỉ ghi nhận được Voọc gáy trắng hiện chỉ còn ở các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá, Bố Trạch và Quảng Bình, tỉnh Quảng Bình. Không có thông tin gì về phân loài này ở Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh.

Thế giới: Chỉ có ở Việt Nam.

Giá trị:

Voọc gáy trắng là loài Linh trưởng đặc hữu hẹp, quý hiếm và có giá trị dược liệu.

Tình trạng:

Kết quả điều tra phân bố số lượng trong 4 năm 1995 - 1998 tại các vùng phân bố của Voọc gáy trắng, ước lượng còn không quá 800 cá thể và tập trung chủ yếu ở vùng núi đá vôi Phong Nha - Kẻ Bàng.

Phân hạng: EN A1c,d

Biện pháp bảo vệ:

Sách đỏ Việt Nam (1992) xếp phân loài này vào nhóm sắp nguy (V). Hội nghị Linh trưởng tháng 10/1998 ở Hà Nội, IUCN (2000) xếp loài này vào nhóm nguy cấp (EN). Phụ lục II CITES. Quyết định 194-CT (1986) về Quy định các khu rừng cấm; Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991), nhóm IB trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Đã được bảo vệ ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Cần tăng cường công tác quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên nêu trên.

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - phần động vật – trang 31.
 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Vọoc hà tĩnh

 

 

 
 
 

LƯỢT TRUY CẬP
32771870

Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

 
Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn 'Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này